Cập nhật bảng giá đất Hà Nội 2022. Bảng giá đất Hà Nội 2022 đã được cập nhật mới tại Quyết định 30/2019/QĐ-UBND vào ngày 31.12.2019. Bảng giá đất này có hiệu lực từ 1.1.2020 – 31.12.2024. Cụ thể bảng giá đất này cập nhật các nội dung liên quan tới giá các loại Bảng giá nhà đất các quận tại Hà Nội 10/2022. Quận/Huyện. Giá trung bình. Biến động giá Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. 2,15 Tỷ BẢNG GIÁ ĐÈN LED ÂM ĐẤT ÂM SÀN ÂM TƯỜNG Báo giá đèn led âm đất 2022 tại Hà Nội. Giá đèn âm đất âm sàn 1w 3w 6w 9w 12w 15w 18w 24w 36w 50w cao cấp. Mua số lượng giá luôn tốt nhất. Bóng đèn led chính hãng cao cấp BH 2 năm Bảng giá đất quận Tây Hồ do UBND thành phố Hà Nội quy định và thay đổi 5 năm một lần. Thông thường, bảng giá đất quận Tây Hồ quy định sẽ thấp hơn rất nhiều so với giá thực tế người dân mua bán với nhau trên địa bàn quận Tây Hồ. - Bảng giá đất quận Tây Hồ Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn quận Long Biên. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền Mua bán nhà đất Guland tìm thấy 8086 bảng giá đất thổ cư tại Hà Nội ban hành mới nhất 2022. Đây là bảng giá chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư tại Hà Nội theo quy định mới nhất của nhà nước. Áp dụng cho việc tính thuế, đền bù giải toả, chuyển đổi quy hoạch sử Bảng giá đất huyện Chương Mỹ 01. Bảng giá đất huyện Chương Mỹ 02. * Đơn vị tính: *1.000 đ/m2. Bảng giá trên là bảng giá đất huyện Chương Mỹ. Để tìm hiểu chính xác và đầy đủ nhất về giá đất tất cả các khu vực thuộc Thành phố Hà Nội mời các bạn tham khảo Bán nhà Lý Văn Phức Đống Đa Hà Nội Lưu Khánh Huyền 12/10/2022 Mua bán nhà Lý Văn Phức có nhiều tiện ích, gần trung tâm thành phố và giá trị đầu tư lâu dài. Vay Tiền Nhanh Ggads. Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Dưới đây là bảng giá đất Hà Nội 2022 mới nhất. Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hàng năm vào ngày 1/1 trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Như vậy, mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng áp dụng cho địa phương mình. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Bảng giá đất Hà Nội mới nhất Nơi nào đắt nhất? Theo Quyết định số 30 của UBND Nội công bố về bảng giá các loại đất trên địa bàn Nội giai đoạn 2020 – 2024. Theo quy định, giai đoạn từ 2020-2024, bảng giá các loại đất của Hà Nội tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, chỉ riêng mức giá đất nông nghiệp được giữ nguyên. Cụ thể, đối với đất ở tại các quận điều chỉnh tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; các tuyến đường còn lại bình quân tăng 15%. Đất thương mại, dịch vụ tại các quận được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, đối với 4 quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại điều chỉnh bằng 62%. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận cũng tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều; tăng 15% với các tuyến đường còn lại. Tại các huyện và thị xã Sơn Tây, bảng giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông thôn. Đối với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ thì giữ nguyên… Theo bảng giá đất mới thì giá đất đô thị trong nội thành tối đa thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, trên các tuyến phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ, có giá gần 188 triệu đồng/m2; giá thấp nhất thuộc địa bàn quận Hà Đông hơn 4,5 triệu đồng/m2. Tại thị xã Sơn Tây, giá đất ở đô thị tại các phường tối đa hơn 19 triệu đồng/m2 và thấp nhất hơn 1,4 triệu đồng/m2. Giá đất ở tại thị trấn thuộc các huyện tối đa hơn 25 triệu đồng/m2, giá tối thiểu là 1,4 triệu đồng/m2... Giá đất nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội ở các xã giáp ranh quận cao nhất 32 triệu đồng/m2 và tối thiểu hơn 2,2 triệu đồng/m2. Giá đất ở ven trục đường giao thông chính tối đa hơn 17 triệu đồng/m2 và tối thiểu là 670 nghìn đồng/m2. Khu dân cư nông thôn còn lại có giá tối đa là 3,2 triệu đồng/m2, tối thiểu là 495 nghìn đồng/m2. Quyết định và bảng giá đất Hà Nội năm 2022 xem TẠI ĐÂY Mục đích của việc ban hành bảng giá đất Hà Nội Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các tỉnh/thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn tỉnh/thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Ảnh chụp một phần bảng giá đất tại Hà Nội giai đoạn 2020-2024 Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020; thay thế Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017. ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN TRỰC TUYẾN NHANH CHÍNH XÁC VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY Công Ty TNHH Thẩm Định Giá Hoàng Quân Địa chỉ 121Bis Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch toàn quốc xem TẠI ĐÂY Hotline 0934 252 707 / Email info Bảng giá đất Hà Nội năm 2021 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đất Hà Nội dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Hà Nội. Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội mới nhất thì hãy xem trong bài viết này. Lưu ý vì nội dung về bảng giá đất Hà Nội quá dài nên chúng tôi có chia thành bảng giá đất theo cấp huyện quận/thị xã/tp của Hà Nội tại phần "Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Hà Nội mới nhất" trong bài viết này trong đó đã bao gồm bài viết về giá đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội. Thông tin về Hà Nội Hà Nội là một Thành phố thuộc vùng Đồng Bằng Sông Hồng, với diện tích là và dân số là người. Thành phố Hà Nội có biển số xe là 29 ->33 và 40 và mã vùng điện thoại của Hà Nội là 024. Trung tâm hành chính của Hà Nội đặt tại Hoàn Kiếm. Tổng số đơn vị cấp quận huyện, thị xã của Hà Nội là 30. Vì nội dung bảng giá đất Hà Nội rất dài, nên quý vị có thể tải file PDF quy định chi tiết về giá đất Hà Nội theo các quyết định giá đất Hà Nội tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hà Nội; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Chú ý giá trong bảng giá đất dưới đây nếu nhỏ hơn 1000 tức là quý vị phải nhân với 1000. Ví dụ như trong bảng ghi là 5 thì có nghĩa là 5000 đồng, nếu ghi là 1250 thì có nghĩa là đồng... Bảng giá đất Hà Nội - các quận/huyện/thị xã Bảng giá đất quận Ba ĐìnhBảng giá đất huyện Ba VìBảng giá đất quận Bắc Từ LiêmBảng giá đất quận Cầu GiấyBảng giá đất huyện Chương MỹBảng giá đất huyện Đan PhượngBảng giá đất huyện Đông AnhBảng giá đất quận Đống ĐaBảng giá đất huyện Gia LâmBảng giá đất quận Hà ĐôngBảng giá đất quận Hai Bà TrưngBảng giá đất huyện Hoài ĐứcBảng giá đất quận Hoàn KiếmBảng giá đất quận Hoàng MaiBảng giá đất quận Long BiênBảng giá đất huyện Mê LinhBảng giá đất huyện Mỹ ĐứcBảng giá đất quận Nam Từ LiêmBảng giá đất huyện Phú XuyênBảng giá đất huyện Phúc ThọBảng giá đất huyện Quốc OaiBảng giá đất huyện Sóc SơnBảng giá đất thị xã Sơn TâyBảng giá đất quận Tây HồBảng giá đất huyện Thạch ThấtBảng giá đất huyện Thanh OaiBảng giá đất huyện Thanh TrìBảng giá đất quận Thanh XuânBảng giá đất huyện Thường TínBảng giá đất huyện Ứng Hòa Giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất Hà Nội Dựa theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, bảng giá đất nông nghiệp của Hà Nội được áp dụng với 03 loại hình sau Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Xem chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Thành phố Hà Nội Trong đó, đất nông nghiệp thì sẽ khác nhau giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc. Giá đất được chia theo khu vực đất thuộc vị trí đồng bằng, trung du hay miền núi, từ đó sẽ có áp dụng mức giá quy định khác nhau. Do đó, cần phải phân loại xã để áp dụng đúng giá đất. Phân loại xã của Hà Nội 1 Huyện Gia Lâm – Khu vực giáp ranh quận các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 2 Huyện Thanh Trì – Khu vực giáp ranh quận các xã Hữu Hòa, Tam Hiệp, Tả Thanh Oai, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Yên Mỹ; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 3 Huyện Hoài Đức – Khu vực giáp ranh quận các xã An Khánh, Di Trạch, Đông La, Kim Chung, La Phù, Vân Canh; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 4 Huyện Đan Phượng – Khu vực giáp ranh quận các xã Liên Trung, Tân Lập; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 5 Huyện Thanh Oai – Khu vực giáp ranh quận các xã Bích Hòa, Cao Viên, Cự Khê; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 6 Huyện Chương Mỹ – Khu vực giáp ranh quận các xã Thụy Hương, Phụng Châu, thị trấn Chúc Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 7 Huyện Ba Vì – Miền núi các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài; – Vùng trung du các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 8 Huyện Mỹ Đức – Miền núi xã An Phú; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 9 Huyện Quốc Oai – Miền núi các xã Đông Xuân, Phú Mãn; – Vùng trung du các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 10 Huyện Sóc Sơn – Vùng trung du các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 11 Thị xã Sơn Tây – Vùng trung du các xã Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 12 Huyện Thạch Thất – Miền núi các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình; – Vùng trung du các xã Bình Yên, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Lại Thượng, Tân Xã, Thạch Hòa; – Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 13 Huyện Đan Phượng vùng đồng bằng. 14 Huyện Đông Anh vùng đồng bằng. 15 Huyện Mê Linh vùng đồng bằng. 16 Huyện Phú Xuyên vùng đồng bằng. 17 Huyện Phúc Thọ vùng đồng bằng. 18 Huyện Thường Tín vùng đồng bằng. 19 Huyện Ứng Hòa vùng đồng bằng. Bảng giá đất của Hà Nội được căn cứ theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Hà Nội tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiTải về Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND Hà Nội về việc thông qua bảng đất năm 2020 Theo bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024, có giá đất cao nhất là đồng/m2; thấp nhất là đồng/m2. Giá đất Hà Nội điều chỉnh tăng 15%, đắt nhất tại quận Hoàn KiếmBảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà Nội. Bảng giá đất Hà Nội này được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024 sẽ tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014-2019, nhưng riêng giá đất nông nghiệp vẫn được giữ nguyên. Cụ thể- Đất ở tại các quận được điều chỉnh Tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường 1 chiều và tăng 15% với các tuyến đường còn Đất thương mại, dịch vụ tại các quận Được điều chỉnh bằng 62 - 65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Trong đó, có 4 quận là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng cùng điều chỉnh bằng 65%, các quận còn lại thì điều chỉnh bằng 62%.- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ ở các quận Tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính 2 chiều; tăng 12% đối với các tuyến đường 1 chiều và tăng 15% đối với các tuyến đường còn đất ở Hà Nội tăng 15% cho giai đoạn 2020-2024. Ảnh minh họa Báo Lao Động.Tại các huyện của thị xã Sơn Tây, giá đất ở tăng bình quân 15% đối với các tuyến đường quốc lộ, tuyến đường thuộc địa phận thị trấn; tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường tỉnh lộ, đường trục chính thuộc địa phận các xã; điều chỉnh tăng bình quân 10% đối với các tuyến đường còn lại và đường trong khu dân cư nông với đất thương mại, dịch vụ ở các huyện và thị xã thì điều chỉnh tăng bình quân 10 - 15%; bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ vẫn giữ nguyên không bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn Hà Nội, áp dụng trong giai đoạn 2020 – 2025 nói trên, nơi có giá đất cao nhất là một số tuyến phố thuộc quận Hoàn Kiếm. Cụ thể, các phố có giá đất cao nhất Hà Nội là Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ với gần 188 triệu đồng/ có giá đất thấp nhất là một khu vực thuộc quận Hà Đông với đồng/ chi tiết bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020-2024 TẠI ĐÂYBảng giá đất Hà Nội áp dụng trong trường hợp nào?Giá các loại đất theo khung nhà nước được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá Tính thuế sử dụng Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian các loại đất nói trên cũng được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong bảng giá đất do UBND thành phố ban hành dưới 30 tỷ số điều chỉnh giá đất Hà Nội năm 2021Ngày 25/1, UBND TP Hà Nội đã ký Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn trong năm 2021 hệ số K.Hệ số này này được căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành Quyết định 01 nói trên, hệ số điều chỉnh giá đất Hà Nội hệ số K năm 2021 có mức cao nhất là 2, đồ hệ số K tại một số quận trên địa bàn TP Hà Nội. Ảnh minh họa VnEconomy.Cụ thể, đối với các thửa đất tại các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng, hệ số K = 2,15. Đối với các thửa đất tại các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân và Tây Hồ, hệ số K = 1,95. Những thửa đất tại các quận còn lại có hệ số K = 1, với thửa đất tại các xã khu vực giáp ranh quận; thị trấn thuộc các huyện trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ; các phường thuộc thị xã Sơn Tây, hệ số K = 1, số K=1,25 được áp dụng đối với các thửa đất tại các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa và Phúc định này có hiệu lực từ ngày 5/2. Hệ số điều chỉnh giá Hà Nội năm 2021 được áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2021. Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND TP Hà Nội công bố về Bảng giá đất Hà Nội 2021 mới nhất có giai đoạn 2020 – 2024. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Xem thêm>> Mua bán nhà đất Hà Nội, giá rẻ, chính chủ, có sổ đỏ, không qua môi giới Bảng giá đất Hà NộiBảng giá đất là gì? Bảng giá đất khung giá đất là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố vào ngày 1/1 của năm đầu theo chu kỳ 5 năm trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Cơ sở pháp lý Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh giá đất. Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về khung giá đất Hà Nội 2020 – 2024 ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI——- Số 30/2019/QĐ-UBND CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024 ———————– ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Thủ đô năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận– Như Điều 3; – Thủ tướng Chính phủ; – Đ/c Bí thư Thành ủy; – Bộ TN&MT; TC; XD; Tư pháp; – Viện KSND TC; Tòa án NDTC; – Thường trực Thành ủy; – Thường trực HĐND Thành phố; – Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội; – Chủ tịch UBND Thành phố; – Các PCT UBND Thành phố; – Website Chính phủ; – Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP; – VPUBTP CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth; – Trung tâm tin học và công báo; – Lưu, VT3b, KT150b. TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHNguyễn Đức Chung Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020, 2021, 2022, 2023 và 2024. Mỗi giai đoạn, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng, khung giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó. Cụ thể Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. Các loại đất nông nghiệp áp dụng bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024 Dựa theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND, bảng giá đất nông nghiệp được áp dụng với 03 loại hình sau Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Trong đó, đất nông nghiệp thì sẽ khác nhau giữa các quận, huyện. Giá đất được chia theo khu vực đất thuộc vị trí đồng bằng, trung du hay miền núi, từ đó sẽ có áp dụng mức giá quy định khác nhau. 1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm Đơn vị đồng/m2 Stt Tên khu vực Đồng bằng Trung du Miền núi 1 Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân 1 Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai 1 Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 2 Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 3 Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 3 Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai 3 Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây 3 Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng 4 Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 4 Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa 5 Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây 5 Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai 6 Toàn bộ huyện Sóc Sơn 7 Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì 2. Bảng giá đất trồng câu lâu năm Đơn vị đồng/m2 Stt Tên khu vực Đồng bằng Trung du Miền núi 1 Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân 1 Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai 1 Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 2 Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm 3 Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 3 Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai 3 Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây 3 Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng 4 Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai 4 Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa 5 Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây 5 Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai 6 Toàn bộ huyện Sóc Sơn 7 Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì Bảng giá đất Hà Nội mới nhất, giai đoạn 2020 – 2024 TT NỘI DUNG Trang I Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 1 II Bảng giá đất nông nghiệp 1 Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm Bảng số 1 13 2 Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Bảng số 2 14 3 Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Bảng số 3,4 15 III Bảng giá đất nội thành Bảng số 5 1 Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình 16 a Giá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm 23 3 Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy 28 4 Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa 32 5 Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng 38 6 Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông 46 7 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm 54 8 Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai 64 9 Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên 71 10 Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm 78 11 Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây 83 12 Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ 87 13 Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân 90 IV Bảng giá đất Thị trấn Bảng số 6 1 Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì 94 2 Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ 95 3 Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng 97 4 Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh 98 5 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm 99 6 Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức 101 7 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh 102 8 Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức 103 9 Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên 104 10 Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ 105 11 Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai 107 12 Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn 108 13 Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất 109 14 Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai 110 15 Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì 111 16 Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín 112 17 Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa 113 V Bảng giá đất khu vực giáp ranh Bảng số 7 1 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ 114 2 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng 116 3 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm 117 4 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức 119 5 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai 121 6 Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì 122 VI Bảng giá đất ven trục giao thông chính Bảng số 8 1 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì 126 2 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ 131 3 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng 134 4 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh 136 5 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm 142 6 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức 147 7 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh 149 8 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức 154 9 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên 158 10 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ 162 11 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai 165 12 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn 170 13 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây 174 14 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất 176 15 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai 181 16 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì 185 17 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín 188 18 Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa 193 VII Bảng giá đất khu dân cư nông thôn Bảng số 9 1 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì 195 2 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ 196 3 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng 197 4 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh 198 5 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm 199 6 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức 200 7 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh 202 8 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức 203 9 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên 204 10 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ 205 11 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai 206 12 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn 207 13 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây 208 14 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất 209 15 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai 210 16 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì 211 17 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín 212 18 Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa 213 VIII Phụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao 214 Chi tiết bảng giá đất các quận huyện trên đại bàn thành phố Hà Nội mời các bạn xem trên file PDF hoặc file Tải về. Để tiện cho quá trình tra cứu các mức giá đất tại TP Hà Nội theo đúng quy định số 30/2019/QĐ-UBND, Thẩm định giá Hoàng Quân xin gửi tới quý đối tác, khách hàng Chi tiết về quy định như sau TẢI BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI Trên đây là khung, bảng giá đất Hà Nội giai đoạn 2020 – 2024. Trong quá trình giải quyết vấn đề nếu còn có thắc mắc hay chưa rõ về bảng giá đất Hà Nội bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi tới Tổng đài tư vấn luật đất đai của Công ty bất động sản để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết. Nguồn theo thamdinhgiahanoi ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI -Số 30/2019/QĐ-UBNDCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024-ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;Căn cứ Luật Thủ đô năm 2012;Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất;Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất;Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024;Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019,QUYẾT ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/ 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/ 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ; - Đ/c Bí thư Thành ủy; - Bộ TN&MT; TC; XD; Tư pháp; - Viện KSND TC; Tòa án NDTC; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP; - VPUBTP CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth; - Trung tâm tin học và công báo; - Lưu, VT3b, KT150b.TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức ChungQUY ĐỊNHVỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024 Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiChương I. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp saua Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;b Tính thuế sử dụng đất;c Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;d Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;đ Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;e Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sauTính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng;Điều 2. Giải thích từ ngữ1. Thửa đất khu đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Sau đây gọi chung là thửa Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch Nhà nước giao quyền sử dụng đất sau đây gọi là Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất 3. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất1. Nguyên tắc chungCăn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau- Vị trí 1 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất sau đây gọi tắt là đường phố có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp Các vị trí 2, 3 và 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông Nguyên tắc xác định vị trí đất- Vị trí 1 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với đường phố có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này;- Vị trí 2 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm sau đây gọi chung là ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ từ 3,5 m trở Vị trí 3 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ từ 2 m đến dưới 3,5 Vị trí 4 áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ dưới 2 Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệta Đối với thửa đất có các mặt cạnh tiếp giáp từ hai đường phố, ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau- Thửa đất có ít nhất 4 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có 3 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có 2 cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường phố có giá đất cao Thửa đất có một cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh mặt khác tiếp giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường phố có tên trong Bảng giá Thửa đất có một cạnh mặt tiếp giáp với đường phố có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh mặt khác tiếp giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường phố có tên trong Bảng giá đất sau khi áp dụng hệ số K không được vượt khung giá đất cùng loại tối đa của Chính phủ quy định; trường hợp vượt thì lấy bằng khung giá đất của Chính Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường phố có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau- Khoảng cách từ 200 m đến 300 m giảm 5% so với giá đất quy Khoảng cách từ 300 m đến 400 m giảm 10% so với giá đất quy Khoảng cách từ 400 m đến 500 m giảm 15% so với giá đất quy Khoảng cách từ 500 m trở lên giảm 20% so với giá đất quy Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố thì giá đất tính theo vị trí của đường phố cao nhất Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có;d Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có cạnh mặt tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau- Lớp 1 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy Lớp 2 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp Lớp 3 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp Lớp 4 Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù, bị che khuất hình L, hình T... có mặt cạnh tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau- Thửa đất khu đất có vị trí 1 K = 0,9 của giá đất theo quy Thửa đất khu đất có vị trí 2 K = 0,8 của giá đất theo quy Thửa đất khu đất có vị trí 3, vị trí 4 K = 0,7 của giá đất theo quy Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không được thấp hơn giá đất của vị trí thấp hơn liền kề với đường, phố, ngõ tiếp giáp của thửa đất; trường hợp thấp hơn thì lấy theo giá đất của vị trí thấp hơn liền Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Điều 6 Chương II của quy định Giá đất tại các tuyến đường phố mới chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này và tương ứng với mức giá đất của đường phố có tên tương đương trong khu Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như saua Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường phố tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường phố tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá tính theo chỉ giới hè đường phố hiện Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤTĐiều 4. Giá đất nông nghiệp1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại Giá đất nông nghiệp khác gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây; Bảng 6 đối với các thị trấn thuộc các huyện.2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định 6. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận có chung ranh giới hành chính với quận được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 8 và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể cho từng đường, Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm Khoản 2 Điều 3;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường phố cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường phố có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 7. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao đã xây dựng đường giao thông1. Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường phố trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị 8. Giá đất phi nông nghiệp khác1. Đất ở được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi Đất thương mại, dịch vụ được phân loại theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản quy định theo Mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường 9. Giá đất chưa sử dụngĐất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ III. TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 10. Tổ chức thực hiệnĐối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp và khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng 11. Sửa đổi, bổ sungTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định./.TTNỘI DUNGTrangIQuyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/20241IIBảng giá đất nông nghiệp1Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm Bảng số 1132Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm Bảng số 2143Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Bảng số 3,415IIIBảng giá đất nội thành Bảng số 51Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình16aGiá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm233Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy284Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa325Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng386Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông467Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm548Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai649Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên7110Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm7811Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây8312Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ8713Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân90IVBảng giá đất Thị trấn Bảng số 61Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì942Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ953Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng974Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh985Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm996Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức1017Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh1028Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức1039Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên10410Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ10511Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai10712Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn10813Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất10914Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai11015Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì11116Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín11217Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa113VBảng giá đất khu vực giáp ranh Bảng số 71Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ1142Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng1163Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm1174Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức1195Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai1216Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì122VIBảng giá đất ven trục giao thông chính Bảng số 81Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì1262Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ1313Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng1344Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh1365Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm1426Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức1477Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh1498Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức1549Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên15810Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ16211Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai16512Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn17013Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây17414Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất17615Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai18116Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì18517Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín18818Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa193VIIBảng giá đất khu dân cư nông thôn Bảng số 91Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ba Vì1952Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ1963Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng1974Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh1985Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm1996Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức2007Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh2028Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức2039Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên20410Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ20511Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai20612Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn20713Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây20814Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất20915Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai21016Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì21117Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín21218Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa213VIIIPhụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao214PHỤ LỤCBan hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiPHÂN LOẠI XÃ1 Huyện Gia Lâm- Khu vực giáp ranh quận các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thanh Trì- Khu vực giáp ranh quận các xã Hữu Hòa, Tam Hiệp, Tả Thanh Oai, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Yên Mỹ;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Hoài Đức- Khu vực giáp ranh quận các xã An Khánh, Di Trạch, Đông La, Kim Chung, La Phù, Vân Canh;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Đan Phượng- Khu vực giáp ranh quận các xã Liên Trung, Tân Lập;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thanh Oai- Khu vực giáp ranh quận các xã Bích Hòa, Cao Viên, Cự Khê;- Vùng đồng bằng địa bàn còn lại. 6 Huyện Chương Mỹ- Khu vực giáp ranh quận các xã Thụy Hương, Phụng Châu, thị trấn Chúc Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Ba Vì- Miền núi các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;- Vùng trung du các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Mỹ Đức- Miền núi xã An Phú;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Quốc Oai- Miền núi các xã Đông Xuân, Phú Mãn;- Vùng trung du các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Sóc Sơn- Vùng trung du các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Thị xã Sơn Tây- Vùng trung du các xã Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Thạch Thất- Miền núi các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình;- Vùng trung du các xã Bình Yên, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Lại Thượng, Tân Xã, Thạch Hòa;- Vùng đồng bằng địa bàn còn Huyện Đan Phượng vùng đồng Huyện Đông Anh vùng đồng Huyện Mê Linh vùng đồng Huyện Phú Xuyên vùng đồng Huyện Phúc Thọ vùng đồng Huyện Thường Tín vùng đồng Huyện Ứng Hòa vùng đồng SỐ 1GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ TRỒNG CÂY HÀNG NĂM Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiSTTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai162 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai135 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây135 000105 00071 000- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn108 000105 0007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì108 00084 00056 800BẢNG SỐ 2GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG CÂY LÂU NĂM Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính Đồng/m2STTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai189 600- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai158 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây158 00098 00068 000- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn126 00078 0007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì126 00078 00054 400BẢNG SỐ 3GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội STTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Các phường thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân252 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai- Phía bờ Đông bên tả sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm2- Phía bờ Tây bên hữu sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm201 6003- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai162 000- Các phường thuộc quận Hà Đông Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai- Các phường Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây- Toàn bộ huyện Hoài Đức, Đan Phượng4- Địa bàn còn lại của huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai135 000- Toàn bộ các huyện Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa5- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây135 00084 00043 200- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai6- Toàn bộ huyện Sóc Sơn108 0001050007- Toàn bộ huyện Mỹ Đức, Ba Vì108 00084 00036 000BẢNG SỐ 4GIÁ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính Đồng/m2STTTên khu vựcĐồng BằngTrung DuMiền núi1- Toàn bộ huyện Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mê Linh và thị xã Sơn 00045 60036 0002- Toàn bộ huyện Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì48 00038 00030 000PHỤ LỤC GIÁ ĐẤTGIÁ ĐẤT TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ MỚI, KHU ĐẤU GIÁ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ, KHU CÔNG NGHỆ CAO Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính 1000 đồng/m2TTQuận, huyệnKhu đô thịMặt cắt đườngGiá đất ởGiá đất thương mại, dịch vụGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụVT1VT2VT1VT2VT1VT21Cầu GiấyKhu đô thị Cầu Giấy40,0m25 52014 54615 8229 01913 1468 38111,5m - 17,5m20 03311 41912 4217 09910 7646 862Khu đô thị Yên Hòa40,0m30 16016 89018 69910 47215 6119 53117,5m-25,0m23 52513 17414 5858 16812 5717 674< 17,5m18 34910 27611 3776 39310 1236 180Khu đô thị Nam Trung Yên40,0m33 64018 83820 85711 68017 25410 27117,5m-25,0m26 23914 69416 268911013 7628 192< 17,5m20 46711 46112 6897 10610 9776 5342Bắc Từ LiêmKhu đô thị Nam Thăng Long40,0m33 64018 83820 8571168015 6989 58427,0m - 30,0m30 16016 89018 69910 47215 6119 531< 27,0m25 52014 54615 8229 01913 1468 381< 15m20 03311 41912 4217 09910 7646 862Khu đô thị mới Cổ Nhuế-Xuân Đỉnh36,5m30 16016 89018 69910 47215 6119 53130m25 52014 54615 822901913 1468 38121,5m24 36013 88515 1038 60912 3248 21913,5m22 73613 18714 0968 33511 9368 05711,5m22 27212 91813 8098 16511 6937 8935,5m21 11212 45613 0897 87311 0847 611Khu tái định cư đường 32 phường Phú Diễn21,5m18 09611 22011 2327 86210 8587 60020m17 5961091010 9227 64510 5587 39013,5m16 50810 56510 2356 5508 6136 11512m16 00810 2459 9256 3528 4826 0236m13 9209 0488 6406 1348 3525 930Khu tái định cư tập trung Kiều Mai phường Phúc Diễn15,5m11 1367 5726 9124 7696 6824 61011,5m9 7446 7236 0414 1684 9303 401Khu tái định cư 2,3ha phường Phú Diễn21,5m18 09611 22011 2327 86210 8587 60020m17 59610 91010 9227 64510 5587 39013,5m16 00810 2459 9256 9479 4556 6607m13 9209 0488 6406 1348 3525 930Khu tái định cư 2,1ha phường Phú Diễn21,5m18 09611 22011 2327 86210 8587 60011,5m16 00810 2459 9256 3528 3525 93010,5m14 1529 1998 7745 7037 3955 324Khu đô thị thành phố giao lưu50m33 64018 83820 85711 68017 25410 27140m30 16016 89018 69910 47215 6119 53130m25 52014 54615 822901913 1468 38121,5m24 36013 88515 1038 60912 3248 19620m23 86013 60014 7938 43212 0718 01117,5m23 50013 39514 5708 33211 8897 95515,5m23 20013 22414 3848 22611 7377 95212m22 57213 09213 9958 20011 7007 90011,5m22 27212 91813 8098 16511 6937 8937,5m21 11212 45613 0897 87311 0847 611Khu đấu giá 3ha17,5m12 1368 2527 5335 1977 2825 02415,5m11 1367 5726 9124 7696 6824 61013,5m9 7446 7236 0414 1684 9303 40111,5m9 2806 4035 7543 9704 6563 260Khu đô thị mới Cổ Nhuế40m30 16016 89018 69910 472156119 53125m25 52014 54615 8229 01913 1468 38117,5m24 36013 88515 1038 60912 324801115,5m23 20013 22414 3848 22611 7377 95215m22 73613 18714 0968 17611 6937 893Khu Đoàn Ngoại Giao60m34 80019 14021 57611 86718 07610 59950m33 64018 83820 85711 68017 25410 27140m32 48018 18920 13811 27716 4339 86030m31 32017 53919 41810 87414 6168 77021m25 52014 54615 8229 01913 1468 38117,5m24 36013 88515 1038 60912 3248 01113,5m23 20013 22414 3848 19911 7374 005<13,5m18 21210 38111 2916 4367 8712 686Khu đô thị Nghĩa Đô17,5m20 20012 06912 5247 48310 5977 37413,5m15 3009 7729 4866 0597 9535 76811,5m13 9008 8838 6185 5087 2305 244Khu đô thị Tây Hồ Tây60m34 80019 14021 57611 86718 07610 599'50m33 64018 83820 85711 68017 25410 27140m32 48018 18920 13811 27716 4339 86030m29 00016 24017 98010 06914 6168 77021m25 52014 54615 8229 01913 1468 38117,5m24 36013 88515 1038 60912 3248 01113,5m23 20013 22414 3848 19911 7374 005<13,5m18 21210 38111 2916 4367 8712 686Khu nhà ở và Công trình công cộng21,5m22 27212 91813 8098 16511 6937 89315,5m18 09611 22011 2327 86210 8587 6008,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 3865,5m14 8489 6519 2065 9847 6545 2813Đan PhượngKhu đất sau huyện ủy7,0m14 0309 1205 9625 9624 3204 320Khu đô thị Đồng Ông DIA7,0m14 0309 1205 9624 1144 3202 981Khu đô thị Tân Tây Đô7,0m14 4909 4196 2934 3414 5603 1464Gia LâmKhu đô thị Đặng Xá35,0m22 08012 80613 9109 39010 0806 80422,0m20 24012 14412 9179 0419 3606 55217,5m18 86011 50511 9238 2878 6406 00515,0m17 25010 69510 9307 7507 9205 61613,5m15 87010 1579 9367 0547 2005 11211,5m14 0309 1208 9426 4396 4804 666Khu đô thị Trâu Quỳ≤ 30m20 70012 21313 1168 57310 2007 000≤ 22,0m19 20011 13612 0968 16510 0806 804≤ 19m18 40010 84811 6648 0149 7206 678≤ 13,5m17 60010 56011 2327 8629 3606 5525Hà ĐôngKhu đô thị Văn Quán - Yên Phúc19,0m - 24,0m22 27212 91813 8098 03211 5037 76413,5m -18,5m19 02411 60511 7957 1959 8606 85211,0m -13,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 834< 11,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 324Khu đô thị Mỗ lao25,0m - 36,0m24 36013 88515 1038 60912 3248 01111,5m - 24,0m19 02411 60511 7957 1959 8606 8528,5m -11,0m16 24010 23110 0696 3438 6275 953< 8,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 386Khu đô thị Xa La42,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 40924,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83411,5m -13,0m13 2248 7288 1995 4116 9844 819Khu đô thị Văn Phú42,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 40924,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 83418,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 38613,0m12 5288 3947 7675 2046 5734 53611,0 m11 8327 9277 3364 9156 1624 251Khu đô thị Văn Khê27,0m - 28,0m17 40010 78810 7886 6899 0386 40924,0 m16 24010 55010 0696 5418 6275 95317,5m -18,0m16 008103129 9256 3948 2165 834≤13,5m15 3129 8009 4936 0767 8065 386Khu đô thị mới An Hưng22,5m - 23,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 834< 22,5m12 5288 3947 7675 2046 5734 536≤ 11,5 m11 8327 9277 3364 9156 1624 251Khu đấu giá quyền sử dụng đất Kiến Hưng - Hà Cầu18,5 m14 1529 1998 7745 7037 3955 32413 m10 9047 4156 7604 5975 7513 96811,5 m9 7446 7236 0414 1684 9303 401Khu đấu giá quyền sử dụng đất Mậu Lương 118,5 m11 1367 5726 9044 6955 9164 30513 m9 2806 4035 7543 9704 6563 26011,5 m7 6565 4364 7473 3704 1082 876Tiểu khu đô thị Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 834Khu nhà ở Nam La Khê11,5m -15,0m16 00810 3129 9256 3948 2165 834Khu nhà ở thấp tầng Huyndai18,5 m16 00810 3129 9256 3948 2165 834Khu nhà ở Sông Công24 m14 1529 1998 7745 7037 3955 324Khu đất dịch vụ, đất ở cầu Đơ khu Đồng Dưa11,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 324< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 536Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bồ Hỏa18 m15 3129 8009 4936 0767 8065 38611,0m -13,0m14 1529 1998 7745 7037 3955 324< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 536Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ khu Bãi Sậy18,5 m16 24010 23110 0696 3438 6275 95311 m14 1529 1998 7745 7037 3955 324< 11 m12 5288 3947 7675 2046 5734 5366Hoài ĐứcKhu đô thị LIDECO31,0 m18 86011 50512 9179 0419 3606 55224m17 94011 12311 7308 1518 5005 90721,0 m17 25010 69510 7517 6257 7915 52519,0 m15 87010 1579 9367 0547 2005 11213,5 m14 0309 1208 798 6 3346 3754 59011,0m -11,5m12 4208 3217 8195 3965 6663 9108,0m11 0407 5077 0385 1215 1003 711Khu đô thị Vân Canh30,0 m12 4208 3217 8195 3965 6663 91021,5 m10 8107 3516 8434 7214 9583 42117,5 m9 6606 6655 8654 0464 2502 93212,0m - 13,5m8 9706 2795 4653 8253 9602 772<12,0m7 6255 3374 6453 2513 3662 3567Hoàng MaiKhu đô thị Đền Lừ I, II15,0m22 27212 91813 8098 03211 5037 76411,5m19 02411605117957 1959 8606 852Khu đô thị Định Công25,0m29 00016 24017 98010 06914 7899 20212,0m25 52014 54615 822901913 1468 38110,5m20 41612 25012 6587 73410 6817 476Khu đô thị Đồng Tàu12,5m20 41612 25012 6587 73410 6817 476<12,5m16 3339 80010 1266 5749 0796 3558Mê LinhKhu đô thị An Phát24,0m5 1753 8813 4782 4692 5201 789Khu đô thị Cienco 524,0m5 8654 3403 9742 8222 8802 045Khu đô thị Chi Đông24,0m5 1753 8813 4782 4692 5201 789Khu đô thị Hà Phong24,0m5 1753 8813 4782 4692 5201 đô thị Minh Giang24,0m5 8654 3403 9742 8222 8802 045Khu đô thị Long Việt24,0m5 8654 3403 9742 8222 8802 045Khu nhà ở để bán Quang Minh33,0m6 3254 6174 3063 0573 1202 21527,0m5 8654 3403 9742 8222 8802 04519,5m5 1753 8813 4782 4692 5201 7899Nam Từ LiêmKhu đô thị Mễ Trì Hạ13,0m27 84015 86917 2619 83913 9688 79210,0m25 52014 54615 8229 01913 1468 381Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì20,0m -30m32 48018 18920 13811 27716 4339 86011,0m27 84015 86917 2619 83913 9688 792Mỹ Đình I12,0m - 17,5m27 84015 86917 2619 83913 9688 7927,0m19 02411 60511 7957 1959 8606 852Khu đô thị Mỹ Đình II12,0m27 84015 86917 2619 83913 9688 7927,0m19 02411 60511 7957 1959 8606 852Khu đô thị Cầu Giấy≤13,5m27 84015 86917 2619 83913 9688 792Khu đô thị Trung Văn13m25 52014 54615 8229 01913 1468 38110Quốc OaiKhu đô thị Ngôi Nhà Mới13m7 5905 3895 7964 2904 2003 10810,5m7 1305 1345 4454 0303 9452 9207,5m6 6704 8025 0933 7703 6912 7315,5m5 8654 3403 9742 8222 8802 045Khu đô thị CEO - xã Sài Sơn27m7 5905 3895 7964 2904 2003 10810,5m6 6704 8025 0933 8233 6912 7705,5m5 5204 0854 2153 2513 0552 35611Tây HồKhu đô thị Nam Thăng Long40,0m33 64018 83820 85711 68015 6989 58427,0m - 30,0m30 16016 89018 69910 47215 6119 531< 27,0m25 52014 54615 8229 01913 1468 381<15m20 03311 41912 4217 09910 7646 862Khu đô thị Tây Hồ Tây60m34 80019 14021 57611 86718 07610 59950m33 64018 83820 85711 68017 25410 27140m32 48018 18920 13811 27716 4339 86030m29 00016 24017 98010 06914 6168 77021m25 52014 54615 8229 01913 1468 38117,5m24 36013 88515 1038 60912 3248 01113,5m23 20013 22414 3848 19911 7374 005<13,5m18 21210 38111 2916 4367 8712 68612Thanh TrìKhu đô thị Cầu Bươu≤ 20,0m13 8009 2469 9366 8577 6245 48913,5m11 7307 8598 4465 8286 4804 66610,5m11 0407 5077 9495 4846 1204 223Khu đấu giá Yên Xá - Tân Triều11,5m12 4208 3218 9426 4396 4804 666Khu đấu giá Tứ Hiệp - Ngũ Hiệp21,0m17 94011 12312 9179 0419 3606 55217,5m15 1809 71510 9307 7507 9205 616< 17,5m13 8008 9709 9367 0547 2005 112Khu đô thị Tứ Hiệp21m17 94011 12312 9179 0419 3606 55217m13 8008 9709 9367 0547 2005 11213,5m11 0407 5077 9495 4845 7603 974Khu nhà ở Cán bộ Tổng cục V Bộ Công an21,5m13 8008 9709 9367 0547 2005 11218,5m - 21,5m12 4208 3218 942 6 4396 4804 66613,5m11 7307 8598 4465 8286 1204 223< 12,0m11 0407 5077 9495 4845 7603 97413Khu công nghệ cao Hòa Lạc Thạch Thất - Quốc OaiTừ 50m trở lên2 9902 490Từ 42m đến dưới 50m2 8902 390Từ 34m đến dưới 42m2 7902 290Từ 29m đến dưới 34m2 6902 190Từ 21,5m đến dưới 29m2 5902 090Dưới 21,5m2 4901 990Ghi chú Mặt cắt đường trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc Thạch Thất - Quốc Oai bao gồm cả lòng đường, vỉa hè, dải phân cách và dải cây xanh cảnh quan ven đường nếu có14Sơn TâyKhu đô thị-Thiên Mã17,5m4 4853 4091 8201 4861 3191 076Khu nhà ở Phú Thịnh13,5m -19,5m4 1402 7322 6651 7581 9311 274Khu nhà ở Thuần Nghệ14,5m - 17,6m7 4754 9344 8103 1753 4862 301Khu nhà ở Đồi Dền13,5m12 7658 4258 2145 4225 9523 929Khu đô thị Mai Trai - Nghĩa Phủ35m12 7658 4258 2145 4225 9523 929Khu nhà ở Sơn Lộc16,5m8 2805 4655 3283 5183 8612 549Ghi chú Mặt cắt đường bao gồm cả lòng đường, vỉa hè và dải phân cách nếu cóBẢNG SỐ 5BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính 1000đ/m2TTTên đường phốĐoạn đườngGiá đất ởGiá đất thương mại, dịch vụGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụTừĐếnVT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT41An XáĐầu đườngCuối đường38 28021 05417 22615 31224 88213 68511 1979 95319 71911 3389 4088 3812Bà Huyện Thanh QuanĐầu đườngCuối đường92 80045 00835 72831 08860 32029 25523 22320 20741 90318 85614 66612 5713Bắc SơnĐường Độc LậpHoàng Diệu118 32056 20244 37038 45476 90836 53128 84124 99550 94022 92317 82915 282Ông Ích KhiêmNgọc Hà88 16043 19834 38229 97457 30428 07922 34919 48340 26018 21914 29612 2434Cao Bá QuátĐầu đườngCuối đường60 32030 76324 73121 71539 20819 99616 07514 11530 40015 44712 65310 5175Cầu GiấyĐịa phận quận Ba Đình53 36027 74722 41119 74334 68418 03614 56712 83327 11414 37811 66710 1066Châu LongĐầu đườngCuối đường52 64027 37322 10919 47734 21617 79214 37112 66026 97214 21811 5499 8977Chu Văn AnĐầu đườngCuối đường102 08049 50939 30134 19766 35232 18125 54622 22845 18920 33515 81713 5578Chùa Một CộtĐầu đườngCuối đường92 80045 00835 72831 08860 32029 25523 22320 20741 90318 85614 66612 5719Cửa BắcPhan Đình PhùngPhạm Hồng Thái62 64031 94625 68222 55040 71620 76516 69414 65831 22115 61112 89910 599Phạm Hồng TháiCuối đường54 52028 35022 89820 17235 43818 42814 88413 11227 93514 72611 96210 25110Đặng DungĐầu đườngCuối đường62 10031 67125 46122 35640 36520 58616 55014 53130 95215 47712 78810 50811Đặng TấtĐầu đườngCuối đường57 50029 32523 57520 70037 37519 06115 32413 45529 32415 06812 29910 35012Đào TấnĐầu đườngCuối đường69 60034 80027 84024 36045 24022 62018 09615 83433 68616 18513 31011 13313Điện Biên PhủĐầu đườngCuối đường125 28059 50846 98040 71681 43238 68030 53726 46551 76323 29318 11715 52914Đốc NgữĐầu đườngCuối đường40 60021 92417 86415 83426 39014 25111 61210 29220 54011 7509 6958 62715Đội CấnNgọc HàLiễu Giai60 32030 76324 73121 71539 20819 99616 07514 11530 40015 44712 65310 517Liễu GiaiĐường Bưởi51 04027 05121 94719 39533 17617 58314 26612 60726 29114 13211 4209 98316Đội NhânĐầu đườngCuối đường32 48018 18914 94113 31721 11211 8239 7128 65616 4339 8608 2997 47617Đường BưởiĐầu đườngCuối đường41 76022 55018 37416 28627 14414 65811 94310 58621 36312 16010 0248 91518Đường Độc lậpĐầu đườngCuối đường129 92061 06248 07041 57484 44839 69131 24627 02351 96023 38218 18715 58819Giang Văn MinhĐội CấnKim Mã59 80030 49824 51821 52838 87019 82415 93713 99330 13815 31312 54410 426Giảng VõKim Mã49 45026 20921 26418 79132 14317 03613 82112 21425 25113 76611 2009 77520Giảng VõĐịa phận quận Ba Đình85 84042 06233 47829 18655 79627 34021 76018 97139 43817 95214 21512 16021Hàng BúnĐầu đườngCuối đường60 48030 84524 79721 77339 31220 04916 11814 15230 14515 07312 45410 23322Hàng CháoĐịa phận quận Ba Đình54 05028 10622 70119 99935 13318 26914 75612 99927 69414 59911 85910 16323Hàng ThanĐầu đườngCuối đường73 92036 96029 56825 87248 04824 02419 21916 81734 90516 14413 26810 98724Hoàng DiệuĐầu đườngCuối đường114 24054 26442 84037 12874 25635 27227 84624 13349 18422 13217 21414 75525Hoàng Hoa ThámHùng VươngTam Đa58 00029 58023 78020 88037 70019 22715 45713 57229 57915 19912 40610 440Tam ĐaĐường Bưởi45 24024 43019 90617 64429 40615 87912 93911 46823 00512 89910 5999 44826Hoàng Văn ThụĐầu đườngCuối đường85 10041 69933 18928 93455 31527 10421 57318 80739 09817 79714 09212 05527Hòe NhaiĐầu đườngCuối đường54 05028 10622 70119 99935 13318 26914 75612 99927 69414 59911 85910 16328Hồng HàĐịa phận quận Ba Đình37 51020 63116 88015 00424 38213 41010 9729 75317 99810 7138 9998 05629Hồng PhúcĐịa phận quận Ba Đình38 28021 05417 22615 31224 88213 68511 1979 95319 71911 3389 4088 38130Hùng VươngĐầu đườngCuối đường114 24054 26442 84037 12874 25635 27227 84624 13349 18422 13217 21414 75531Khúc HạoĐầu đườngCuối đường69 00034 50027 60024 15044 85022 42517 94015 69833 39616 04613 19511 03732Kim MãNguyễn Thái HọcLiễu Giai83 52040 92532 57328 39754 28826 60121 17218 45838 61617 58314 09111 996Liễu GiaiCuối đường69 60034 80027 84024 36045 24022 62018 09615 83433 68616 18513 31011 13333Kim Mã ThượngĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53034La ThànhĐịa phận quận Ba Đình49 45026 20921 26418 79132 14317 03613 82112 21425 25113 76611 2009 77535Lạc ChínhĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53036Láng HạĐịa phận quận Ba Đình81 20039 78831 66827 60852 78025 86220 58417 94537 79517 17113 98411 75037Lê DuẩnĐịa phận quận Ba Đình89 60043 45634 49630 01658 24028 24622 42219 51040 45818 20614 16012 13738Lê Hồng PhongĐiện Biên PhủHùng Vương98 56047 80237 94633 01864 06431 07124 66521 46143 63119 63415 27113 089Hùng VươngĐội Cấn73 92036 96029 56825 87248 04824 02419 21916 81734 90516 14413 26810 98739Lê TrựcĐầu đườngCuối đường59 80030 49824 51821 52838 87019 82415 93713 99330 13815 31312 54410 42640Liễu GiaiĐầu đường Cuối đường81 20039 78831 66827 60852 78025 86220 58417 94537 79517 17113 98411 75041Linh LangĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53042Lý Văn PhúcĐầu đườngCuối đường44 85024 21919 73417 49229 15315 74212 82711 36922 80712 78810 5089 36743Mạc Đĩnh ChiĐầu đườngCuối đường40 25021 73517 71015 69826 16314 12811 51210 20320 36311 6489 6128 55344Mai Anh TuấnĐịa phận quận Ba Đình34 80019 14015 66013 92022 62012 44110 1799 04818 07610 5998 8747 96945Mai Xuân ThưởngĐịa phận quận Ba Đình60 48030 84524 79721 77339 31220 04916 11814 15230 14515 07312 45410 23346Nam CaoĐầu đườngCuối đường40 25021 73517 71015 69826 16314 12811 51210 20320 36311 6489 6128 55347Nam TràngĐầu đườngCuối đường48 30025 59920 76918 35431 39516 63913 50011 93024 43613 44010 9969 65248Nghĩa DũngĐầu đườngCuối đường34 50018 97515 52513 80022 42512 33410 0918 97017 92010 5088 7987 90149Ngõ Châu LongCửa BắcĐặng Dung31 36017 56214 42612 85820 38411 4159 3778 35715 8669 5208 0127 21850Ngõ Hàng BúnHàng BúnPhan Huy ích31 36017 56214 42612 85820 38411 4159 3778 35715 8669 5208 0127 21851Ngõ Hàng ĐậuHồng PhúcHàng Đậu32 20018 03214 81213 20220 93011 7219 6288 58116 2919 7758 2277 41252Ngõ Núi TrúcNúi TrúcGiang Văn Minh32 20018 03214 81213 20220 93011 7219 6288 58116 2919 7758 2277 41253Ngõ Trúc LạcPhó Đức ChínhTrúc Bạch34 50018 97515 52513 80022 42512 33410 0918 97017 92010 5088 7987 90154Ngọc HàSơn TâyBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn53 36027 74722 41119 74334 68418 03614 56712 83327 11414 37811 66710 106Qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônHoàng Hoa Thám46 40024 59219 95217 63230 16015 98512 96911 46123 82813 22910 8469 61355Ngọc KhánhĐầu đườngCuối đường69 00034 50027 60024 15044 85022 42517 94015 69833 39616 04613 19511 03756Ngũ XãĐầu đườngCuối đường37 95020 87317 07815 18024 66813 56711 1009 86719 54911 2409 3278 30957Nguyễn BiểuĐầu đườngCuối đường60 48030 84524 79721 77339 31220 04916 11814 15230 14515 07312 45410 23358Nguyễn Cảnh ChânĐầu đườngCuối đường98 56047 80237 94633 01864 06431 07124 66521 46143 63119 63415 27113 08959Nguyễn Chí ThanhĐịa phận quận Ba Đình76 56038 28030 62426 79649 76424 88219 90617 41736 15116 72013 74111 38060Nguyễn Công HoanĐầu đườngCuối đường48 30025 59920 76918 35431 39516 63913 50011 93024 43613 44010 9969 65261Nguyên HồngĐịa phận quận Đa Đình40 32021 77317 74115 72526 20814 15211 53210 22120 62611 7419 6788 60762Nguyễn Khắc HiếuĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53063Nguyễn Khắc NhuĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53064Nguyễn Phạm TuânĐầu đườngCuối đường25 30014 42111 89110 62616 4459 3747 7296 90712 2187 9426 8436 10965Nguyễn Thái HọcĐầu đườngCuối đường106 72051 22640 55435 21869 36833 29726 36022 89146 83321 07516 39214 05066Nguyễn ThiệpĐịa phận quận Ba Đình49 45026 20921 26418 79132 14317 03613 82112 21425 25113 76611 2009 77567Nguyễn Tri PhươngĐầu đườngCuối đường62 64031 94625 68222 55040 71620 76516 69414 65831 22115 61112 89910 59968Nguyễn Trung TrựcĐầu đườngCuối đường44 85024 21919 73417 49229 15315 74212 82711 36922 80712 78810 5089 36769Nguyễn Trường TộĐầu đườngCuối đường60 48030 84524 79721 77339 31220 04916 11814 15230 14515 07312 45410 23370Nguyễn Văn NgọcĐầu đườngCuối đường37 95020 87317 07815 18024 66813 56711 1009 86719 54911 2409 3278 30971Núi TrúcĐầu đườngCuối đường56 00028 56022 96020 16036 40018 56414 92413 10428 55914 67511 97810 08072Ông Ích KhiêmĐầu đườngCuối đường59 80030 49824 51821 52838 87019 82415 93713 99330 13815 31312 54410 42673Phạm Hồng TháiĐầu đườngCuối đường54 05028 10622 70119 99935 13318 26914 75612 99927 69414 59911 85910 16374Phạm Huy ThôngĐầu đườngCuối đường60 48030 84524 79721 77339 31220 04916 11814 15230 14515 07312 45410 23375Phan Đình PhùngĐịa phận quận Ba Đình132 60062 98549 72543 09586 19040 94032 32128 01257 08825 68919 98117 12676Phan Huy ÍchĐầu đườngCuối đường46 00024 38019 78017 48029 90015 84712 85711 36223 62213 11510 7539 53077Phan Kế BínhĐầu đườngCuối đường48 30025 59920 76918 35431 39516 63913 50011 93024 43613 44010 9969 65278Phó Đức ChínhĐầu đườngCuối đường57 50029 32523 57520 70037 37519 06115 32413 45529 32415 06812 29910 30479Phúc XáĐầu đườngCuối đường34 80019 14015 66013 92022 62012 44110 1799 04818 07610 5998 8747 96980Quần NgựaĐầu đườngCuối đường48 72025 82220 95018 51431 66816 78413 61712 03424 64913 55711 0929 73681Quan ThánhĐầu đườngCuối đường97 44047 25837 51432 64263 33630 71824 38421 21843 54619 59615 19913 06482Sơn TâyĐầu đườngCuối đường58 00029 58023 78020 88037 70019 22715 45713 57229 57915 19912 40610 39483Tân ẤpĐầu đườngCuối đường32 48018 18914 94113 31721 11211 8239 7128 65616 4339 8608 2997 47684Thanh BảoĐầu đườngCuối đường34 80019 14015 66013 92022 62012 44110 1799 04818 07610 5998 8747 969 85Thành CôngLa ThànhKhu biệt thự Thành Công45 24024 43019 90617 64429 40615 87912 93911 46823 00512 89910 5999 448Khu biệt thự Thành CôngLáng Hạ46 40024 59219 95217 63230 16015 98512 96911 46123 82813 22910 8469 61386Thanh NiênĐịa phận quận Ba Đình78 40038 41630 57626 65650 96024 97019 87417 32636 49216 57913 50211 34487Tôn Thất ĐàmĐầu đườngCuối đường73 92036 96029 56825 87248 04824 02419 21916 81734 90516 14413 26810 98788Tôn Thất ThiệpĐầu đườngCuối đường56 00028 56022 96020 16036 40018 56414 92413 10428 55914 67511 97810 03589Trần Huy LiệuGiảng VõHồ Giảng Võ51 52026 79021 63819 06233 48817 41414 06512 39126 17913 88211 2659 757Hồ Giảng VõKim Mã44 80023 74419 26417 02429 12015 43412 52211 06623 00612 77210 4729 28190Trần PhúPhùng HưngĐiện Biên Phủ98 56047 80237 94633 01864 06431 07124 66521 46143 63119 63415 27113 089Điện Biên PhủCuối đường120 96057 45645 36039 31278 62437 34629 48425 55349 97822 49017 49214 99391Trần Tế XươngĐầu đườngCuối đường37 95020 87317 07815 18024 66813 56711 1009 86719 54911 2409 3278 30992Trấn VũThanh NiênChợ Châu Long69 60034 80027 84024 36045 24022 62018 09615 83433 68616 18513 31011 133Chợ Châu LongCuối đường54 52028 35022 89820 17235 43818 42814 88413 11227 93514 72611 96210 25193Trúc BạchĐầu đườngCuối đường64 96033 13026 63423 38642 22421 53417 31215 20132 04416 02213 00910 81894Vạn BảoĐầu đườngCuối đường50 60026 81821 75819 22832 89017 43214 14312 49826 06514 01011 3229 89795Văn CaoĐầu đườngCuối đường78 88039 44031 55227 60851 27225 63620 50917 94536 97416 94613 86311 56596Vạn PhúcĐầu đườngCuối đường50 60026 81821 75819 22832 89017 43214 14312 49826 06514 01011 3229 89797Vĩnh PhúcĐầu đườngCuối đường34 50018 97515 52513 80022 42512 33410 0918 97017 92010 5088 7987 90198Yên NinhĐầu đườngCuối đường49 45026 20921 26418 79132 14317 03613 82112 21425 25113 76611 2009 77599Yên PhụĐầu đườngCuối đường60 32030 76324 73121 71539 20819 99616 07514 11530 40015 44712 65310 517100Yên ThếĐầu đườngCuối đường41 40022 35618 21616 14626 91014 53111 84010 49521 17812 0559 9378 838 BẢNG SỐ 5BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà NộiĐơn vị tính 1000đ/m2TTTên đường phốĐoạn đườngGiá đất ởGiá đất thương mại, dịch vụGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụTừĐếnVT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT41Đình QuánĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 5372Đỗ NhuậnĐầu đườngCuối đường31 32017 53914 40712 84119 41810 8748 9327 96215 6119 5317 9697 2303Đường 70Địa bàn quận Bắc Từ Liêm14 9509 56884107 3269 2695 9325 2144 5427 6365 3454 9634 2474Đường An Dương Vương Địa bàn quận Bắc Từ LiêmTrong đê33 06318 84615 53913 88620 49911 6849 6348 60912 6268 1267 0066 232Ngoài đê28 75016 38813 51312 07517 82510 1608 3787 48710 9797 0666 0925 4195Đường Cầu Diễn Quốc lộ 32Cầu DiễnĐường sắt33 64018 83815 47413 79220 85711 6809 5948 55117 25410 2718 6277 723Đường sắtVăn Tiến Dũng30 16016 89013 87412 36618 69910 4728 6027 66714 7899 2027 7236 984Văn Tiến DũngNhổn23 20013 22411 1369 74414 3848 1996 9046 04110 6817 4766 5735 6616Đường Cổ NhuếĐầu đườngCuối đường25 30014 42111 89110 62615 6868 9417 3726 58812 2187 9426 8436 1097Đường Đặng Thùy TrâmĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60115 4779 4487 9017 1688Đường Đông NgạcĐầu đườngCuối đường21 16012 48410 3689 31013 1197 7406 4285 7729 7756 8836 1505 2799Đường Đức DiễnĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 9497 0158 6995 6544 9284 3497 3315 2794 6924 03210Đường Đức ThắngĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 53711Đường Liên Mạc Đầu đường đến cuối đườngTrong đê17 53811 3999 9368 76910 8737 0686 1605 4377 3315 2794 6924 032Ngoài đê15 2509 9138 6407 6259 4556 1465 3574 7286 3754 5904 0803 50612Đường Phú DiễnĐường Cầu DiễnGa Phú Diễn23 00013 11011 0409 66014 2608 1286 8455 98910 5897 4126 5165 61213Đường Phú MinhĐầu đườngCuối đường12 5288 3947 1416 5157 7675 2044 4274 0396 5734 5363 7393 28614Đường Phú Minh đi Yên NộiPhú MinhYên Nội10 8107 3516 2705 7296 7024 5573 8873 5525 7023 9343 1762 73715Đường Phúc DiễnĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm23 00013 11011 0409 66014 2608 1286 8455 98910 5897 4126 5165 61216Đường Quốc lộ 32NhổnGiáp Hoài Đức19 95211 97110 5108 97812 3707 4226 5165 5679 0386 4095 7844 97117Đường Sùng KhangNgã ba giao cắt đường Tây Tựu, Kỳ VũĐường Yên Nội trạm điện Yên Nội10 4407 0996 0555 5336 4734 4023 7543 4315 3413 7392 9752 56418Đường Tân NhuệĐầu đườngCuối đường12 5288 3947 14165157 7675 2044 4274 0396 5734 5363 7393 28619Đường Tây TựuĐầu đườngCuối đường14 9509 5688 4107 3269 2695 9325 2144 5427 6365 3454 9634 24720Đường Thượng Cát Đầu đường đến cuối đườngTrong đê14 1759 6398 2227 5138 7895 9765 0974 6585 7513 9683 2042 761Ngoài đê12 22083107 0886 4777 5765 1524 3944 0154 9583 4212 7622 38021Đường Thụy Phương - Thượng CátCống Liên MạcĐường 70 xã Thượng Cát8 5846 0095 1504 7215 3223 7253 4363 1504 3823 1992 7282 35022Đường Thụy Phương Đầu đường đến cuối đườngTrong đê17 53811 3999 9368 76910 8737 0686 1605 4377 3315 2794 6924 032Ngoài đê15 2509 9138 6407 6259 4556 1465 3574 7286 3754 5904 0803 50623Đường từ Cổ Nhuế đến Học viện Cảnh sátCổ NhuếHọc viện Cảnh sát16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 5734 9288 3495 9265 3414 59324Đường từ Học viện CS đi đường 70Học viện Cảnh sátĐường 7012 5288 3947 14165157 7675 2044 4274 0396 5734 5363 7393 28625Đường từ Phạm Văn Đồng đến đường Vành khuyênPhạm Văn ĐồngĐường Vành khuyên23 00013 11011 0409 66014 2608 1286 8455 98910 5897 4126 5165 61226Đường từ Trại gà đi Học Viện cảnh sátSông PheoĐường từ học viện cảnh sát đi đường 7012 5288 3947 1416 5157 7675 2044 4274 0396 5734 5363 7393 28627Đường Văn Tiến DũngĐầu đườngCuối đường19 78011 86810 4198 94212 2647 3586 4605 5448 9606 3545 7344 92828Đường Vành KhuyênNút giao thông Nam cầu Thăng Long23 00013 11011 0409 66014 2608 1286 8455 98910 5897 4126 5165 61229Đường vào trại gàGa Phú DiễnSông Pheo16 56010 4338 7777 94910 2676 4685 5734 9288 3495 9265 3414 59330Đường Võ Quý HuânĐầu đườngCuối đường17 25010 7649 7158 34910 6956 6746 0235 1768 5536 0695 4684 70531Đường Xuân La - Xuân ĐỉnhPhạm Văn ĐồngGiáp quận Tây Hồ27 84015 86913 08511 69317 2619 8398 1137 25013 1468 3817 2306 40932Đường Yên NộiĐầu đườngCuối đường10 4407 0996 0555 5336 4734 4023 7543 4315 3413 7392 9752 56433Hồ Tùng MậuĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm37 12020 41616 70414 84823 01412 65810 3569 20618 89810 9279 2028 21634Hoàng Công ChấtĐầu đườngCuối đường29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60114 6619 1237 6576 92435Hoàng Quốc ViệtĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm42 92023 17718 88516 73926 61014 37011 70910 37822 18412 57110 3539 20236Hoàng Tăng BíĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 9497 0158 6995 6544 9284 3497 3315 2794 6924 03237Kẻ VẽĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 9497 0158 6995 6544 9284 3497 3315 2794 6924 03238Lê Văn HiếnĐầu đườngCuối đường17 25010 7649 7158 34910 6956 6746 0235 1768 5536 0695 4684 70539Nguyễn Đình TứĐầu đườngCuối đường31 32017 53914 40712 84119 41810 8748 9327 96215 6119 5317 9697 23040Nguyễn Hoàng TônĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm27 60015 73212 97211 59217 1129 7548 0437 18713 0338 3097 1686 35441Nguyên XáĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 53742Nhật TảoĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 9497 0158 6995 6544 9284 3497 3315 2794 6924 03243Phạm Tuấn TàiĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60115 4779 4487 9017 16844Phạm Văn ĐồngĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm38 28021 05417 22615 31223 73413 05310 6809 49319 71911 3389 4088 38145Phan Bá VànhHoàng Công ChấtGiáp phường Cổ Nhuế27 60015 73212 97211 59217 1129 7548 0437 18713 0338 3097 1686 354Địa phận phường Cổ Nhuế25 30014 42111 89110 62615 6868 9417 3726 58812 2187 9426 8436 10946Phố Châu ĐàiĐầu đườngCuối đường9 7446 7235 7495 2626 0414 1683 5643 2624 9303 4012 6622 36647Phố ĐămĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03248Phố Hoàng LiênĐầu đườngCuối đường10 4407 0996 0555 5336 4734 4023 7543 4315 3413 7392 9752 56449Phố Kiều MaiĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 53750Phố Kỳ VũĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03251Phố LộcĐầu đườngCuối đường29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60114 6619 1237 6576 92452Phố Mạc XáĐầu đườngCuối đường12 5288 3947 1416 4527 7675 2044 4274 0006 5734 5363 7393 28653Phố Ngọa LongĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 53754Phố Phú KiềuĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03255Phố Phúc MinhĐầu đườngCuối đường14 9509 5688 4107 3269 2695 9325 2144 5427 6365 3454 9634 24756Phố Tây ĐamĐầu đườngCuối đường14 0309 1207 7177 0158 6995 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03257Phố Thanh LâmĐầu đườngCuối đường14 9509 5688 4107 3269 2695 9325 2144 5427 6365 3454 9634 24758Phố Trung TựuĐầu đườngCuối đường12 5288 3947 1416 4527 7675 2044 4274 0006 5734 5363 7393 28659Phố Văn TrìĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 53760Phố ViênĐầu đườngCuối đường12 5288 3947 1416 5157 7675 2044 4274 0396 5734 5363 7393 28661Tân DânĐầu đườngCuối đường13 8009 1207 7177 0158 5565 6544 8964 3497 3315 2794 6924 03262Tân PhongĐầu đườngCuối đường10 9047 4156 3245 7796 7604 5973 9213 5835 7513 9683 2042 76163Tân XuânĐầu đườngCuối đường24 15013 76611 35110 14314 9738 5357 0376 28911 4037 6976 6795 92964Tôn Quang PhiệtĐầu đườngCuối đường31 32017 53914 40712 84119 41810 8748 9327 96215 6119 5317 9697 23065Trần CungĐịa bàn quận Bắc Từ Liêm29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60114 6619 1237 6576 92466Trung KiênĐầu đườngCuối đường14 9509 5688 4107 3269 2695 9325 2144 5427 6365 3454 9634 24767Văn HộiĐầu đườngCuối đường15 87010 1578 5707 7769 8396 2975 5074 8218 2485 8555 2774 537 BẢNG SỐ 5BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Đơn vị tính 1000đ/m2TTTên đường phốĐoạn đườngGiá đất ởGiá đất thương mại, dịch vụGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụTừĐếnVT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT4VT1VT2VT3VT41Cầu GiấyĐịa phận quận cầu Giấy55 68028 95423 38620 60234 52217 95114 49912 77327 93514 72611 96210 2512Chùa HàĐầu đườngCuối đường35 84019 71216 12814 33622 22112 2219 9998 88818 24610 5508 8857 9333Đại lộ Thăng LongĐoạn qua quận cầu Giấy39 20021 16817 24815 28824 30413 12410 6949 47919 83211 3449 3618 3294Đặng Thùy TrâmĐầu đườngCuối đường29 90016 74413 75412 25918 53810 3818 5277 60115 4779 4487 9017 1685Dịch VọngĐầu đườngCuối đường32 48018 18914 94113 31720 13811 2779 2638 25616 6599 9168 3297 4576Dịch Vọng HậuĐầu đườngCuối đường31 05017 38814 28312 73119 25110 7818 8557 89316 2919 7758 2277 4127Đỗ QuangĐầu đườngCuối đường33 35018 67615 34113 67420 67711 5799 5118 47817 10510 1828 5537 6578Doãn Kế ThiệnĐầu đườngCuối đường32 20018 03214 81213 20219 96411 1809 1838 18516 6989 9798 3907 5359Dương Đình NghệĐầu đườngCuối đường37 12020 41616 70414 84823 01412 65810 3569 20618 89810 9279 2028 21610Dương Quảng HàmĐầu đườngCuối đường29 12016 30713 39511 93918 05410 1108 3057 48015 0739 2027 6946 98111Duy TânĐầu đườngCuối đường37 12020 41616 70414 84823 01412 65810 3569 20618 89810 9279 2028 21612Hồ Tùng MậuĐịa phận quận cầu Giấy39 20021 16817 24815 28824 30413 12410 6949 47919 83211 3449 3618 32913Hoa BằngĐầu đườngCuối đường28 00015 68012 88011 48017 3609 7227 9907 22514 2798 8857 4576 74414Hoàng Đạo ThúyĐịa phận quận cầu Giấy45 24024 43019 90617 64428 04915 14612 34110 93923 00512 89910 5999 44815Hoàng Minh GiámĐịa phận quận cầu Giấy33 64018 83815 47413 79220 85711 6809 5948 55117 25410 2718 6277 72316Hoàng NgânĐịa phận quận cầu Giấy28 75016 10013 22511 78817 8259 9828 2007 30814 6619 1237 6576 92417Hoàng Quốc ViệtĐịa phận quận cầu Giấy45 24024 43019 90617 64428 04915 14612 34110 93923 00512 89910 5999 44818Hoàng SâmĐầu đườngCuối đường32 20018 03214 81213 20219 96411 1809 1838 18516 6989 9798 3907 53519Khuất Duy TiếnĐịa phận quận cầu Giấy45 24024 43019 90617 64428 04915 14612 34110 93923 00512 89910 5999 44820Khúc Thừa DụĐầu đườngCuối đường36 00019 44015 84014 04022 32012 053

bảng giá đất hà nội