Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự Tự nguyện Liberty là lựa chọn tốt nhất giúp Quý Khách bồi thường cho bên thứ ba những thiệt hại về thương tật, tính mạng và tài sản do tai nạn gây ra. Trang này là chi tiết về quyền lợi bảo hiểm, biểu phí & quy tắc bồi thường.
Tác giả: www.vksndtc.gov.vn Ngày đăng: 06/14/2020 01:49 AM Đánh giá: (4.95/5 sao và 61208 đánh giá) Tóm tắt: Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi tắt là bảo hiểm).
2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có bắt buộc không? Đa số các loại hình bảo hiểm này là tự nguyện, nhưng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bắt buộc, vì đây là chính sách an sinh xã hội của Nhà nước nhằm bảo vệ nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với: - Bên thứ ba do xe ô tô gây ra;
1. Văn bản này hướng dẫn về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ, quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2022. BÁO CÁO. Việc dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý . dự thảo Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi) Kính gửi: Các vị đại biểu Quốc hội,
Bài viết này IBAOHIEM giới thiệu tìm hiểu nghị định 03/2021/NĐ-CP bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Hãy cùng IBAOHIEM tìm hiểu nhé
Luận văn Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự Tự nguyện là gì? Là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan bên trong với biểu hiện bên ngoài của mong muốn đó thông qua một hình thức nhất định (văn bản của hợp đồng).
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc là 2 loại hình bảo hiểm phổ biến đối với những người sử dụng ô tô. Chúng có giá trị và ý nghĩa rất lớn mà nhiều người vẫn chưa nhận thấy được. Dưới đây, là một sô điều mà các lái xe nên biết về những hình thức tham gia bảo hiểm này. Và với những người lần đầu mua ô tô cũng đồng nghĩa với việc lần đầu tham gia bảo hiểm xe ô tô nên nắm rõ những quy định về bảo hiểm xe ô tô để khi không may xảy ra sự cố thì có hướng giải quyết thích đáng, không bị thiệt về mình cũng như bảo vệ được chiếc xe của mình. Tham khảo thêm thông tin liên quan đến bảo hiểm ô tô Vì sao cần mua bảo hiểm cho xe ô tô? Phân loại bảo hiểm ô tô bắt buộc và tự nguyện Các loại bảo hiểm ô tô phổ biến tại Việt Nam Tại sao phải mua Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô?Phạm vi bồi thường thiệt hạiBiểu phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tôThời hạn và hiệu lực bảo hiểm bắt buộc xe ô tôMức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc xe ô tôNguyên tắc bồi thường bảo hiểm bắt buộc xe ô tôThời hạn yêu cầu thanh toán và khiếu nại bồi thườngCó nên mua bảo hiểm tự nguyện cho xe ô tô hay không?Thời hạn và hiệu lực bảo hiểmCách tính chi phí gói bảo hiểm vật chất xe ô tôPhạm vi bảo hiểmMức miễn thườngThời hạn bảo hiểmGiá trị thực của xe ô tôThực hiện hồ sơ bồi thườngThực hiện bồi thườngLưu ý để hưởng quyền lợi bảo hiểm tốt nhấtNhững lưu ý khi gặp phải trường hợp rủi ro Tại sao phải mua Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô? Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, chủ xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy chứng nhận Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới hay còn gọi là Bảo hiểm bắt buộc giúp bồi thường về thiệt hại, tính mạng, thân thể, tài sản đối với những bên thứ ba khi những thiệt hại này do hành khách của ô tô, cơ giới gây ra. Bởi theo quy định đối với chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông thì ngoài các giấy tờ xe như giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe cơ giới, đặc biệt cần phải có giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Là loại hình mà tất cả các cá nhân tổ chức bao gồm người nước ngoài sở hữu xe hơi tại Việt Nam đều phải tham gia theo quy định của nhà nước, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba trong trường hợp nếu chẳng may chủ xe, lái xe gây thiệt hại cho họ. Lợi ích Bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe ô tô là sẽ giúp chủ xe bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba nạn nhân tùy theo mức độ hậu quả của vụ tai nạn. Mức bồi thường Tùy theo mức độ tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ thanh toán một số tiền bồi thường cụ thể. Trong một vụ tai nạn ô tô, số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng của bên thứ ba và hành khách do xe ô tô gây ra là 50 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn. Gói bảo hiểm bắt buộc đối với ô tô không chi trả cho các thiệt hại xảy ra đối với chủ xe hoặc đối với chiếc xe của họ trong trường hợp xảy ra tai nạn. Một chủ xe cơ giới không được tham gia đồng thời hai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, để hạn chế chồng chéo trong quá trình bồi thường sau này. Tuy nhiên, chủ xe cơ giới cũng có thể vừa tham gia bảo hiểm bắt buộc vừa tham gia bảo hiểm tự nguyện thông qua việc thỏa thuận với doanh nghiệp. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. Phạm vi bồi thường thiệt hại Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra. Các phạm vi loại trừ bảo hiểm xe ô tô bắt buộc Người bị thiệt cố ý gây thiệt hại. Gây ra hậu quả gián tiếp thừ thiệt hại. Thiệt hại từ tài sản bị mất cắp hoặc cướp sau tai nạn. Các hoạt động bất khả kháng như động đất, khủng bố. Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy. Giấy phép lái xe không hợp lệ. Các loại tài sản đặc biệt như Vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền,... Biểu phí Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí giá bảo hiểm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016. Thông tư này quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Liên hệ Mua bảo hiểm ô tô tại Anycar Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm bắt buộc xe ô tô Thời điểm có hiệu lực của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ phương tiện thực hiện đóng đủ phí bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm thường được áp dụng là 1 năm. Với trường hợp chuyển nhượng xe, nếu còn thời hạn hiệu lực của bảo hiểm bắt buộc xe ô tô thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự sẽ được chuyển sang chủ xe mới. Một số trường hợp hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc bị hủy Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật; Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; Xe cơ giới bị mất được cơ quan công an xác nhận; Xe cơ giới hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông được cơ quan công an xác nhận Trong trường hợp chủ xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định muốn chấm dứt hợp đồng bảo hiểm cần gửi các giấy tờ cho doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm Văn bản đề nghị hủy hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm muốn hủy, Các bằng chứng chứng minh xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định. Mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc xe ô tô Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Căn cứ được xác định bởi Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016, số tiền bảo hiểm được quy định như sau Tối đa không quá VNĐ/ 1 người/ 1 vụ tai nạn đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra. Không quá VNĐ/ 1 vụ tai nạn với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo gây ra. Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài xế, người ngồi trên xe 10 triệu đồng/người/vụ. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm bắt buộc xe ô tô Quy tắc bảo hiểm xe ô tô này cũng là một trong những điều mà chủ xe cơ giới cần chú ý. Mức bồi thường bảo hiểm về người được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với mức bồi thường thiệt hại về tài sản được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới. Đối với những chủ xe cơ giới tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc thì mức chi trả sẽ được tính theo hợp đồng bảo hiểm đầu tiên. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm đầu tiên. Để tránh trường hợp không được bồi thường, hãy tham khảo những hiểu lầm nghiêm trọng khi mua bảo hiểm ô tô dẫn đến việc bị từ chối bồi thường. Thời hạn yêu cầu thanh toán và khiếu nại bồi thường - Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 1 năm tính từ ngày xảy ra tai nạn. Trừ trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân khách quan theo quy định pháp luật. - Trừ trường hợp bất khả kháng, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới. - Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là mười lăm ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ. - Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm. - Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị. Có nên mua bảo hiểm tự nguyện cho xe ô tô hay không? Bảo hiểm ô tô tự nguyện Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển, Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe là một hình thức bảo hiểm không bắt buộc với mọi chủ xe cơ giới khi tham giao thông. Khi đã mua bảo hiểm, khách hàng nào cũng muốn khi xảy ra sự cố sẽ được bồi thường nhanh chóng và công bằng, được sửa xe ở gara và thay thế phụ tùng chính hãng. Công ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước. Khi mua bảo hiểm ô tô, thực chất là bạn đang mua một tấm giấy bảo lãnh thanh toán những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra trong tương lai. Nhất là bảo hiểm ô tô tự nguyện sẽ mang lại cho bạn những lợi ích nổi bật như Để bảo vệ bản thân và tài sản cũng như dự trù những rủi ro có thể xảy ra, ngoài bảo hiểm bắt buộc chủ xe vẫn nên tham gia bảo hiểm tự nguyện. Đặc biệt là loại hình bảo hiểm vật chất xe ô tô, người tham gia sẽ được đền bù trong những trường hợp tai nạn bất ngờ, nằm ngoài sự kiểm soát của chủ xe như đâm va, lật, cháy, nổ; bị vật khác va chạm. Đối với trường hợp bị mất cắp toàn bộ xe hoặc thiệt hại lên đến 75%, không thể sửa chữa thì chủ sở hữu sẽ được đền bù hoàn toàn. Khi tham gia bảo hiểm ô tô tự nguyện, bạn sẽ được bồi thường cho thiệt hại tài chính phát sinh từ tai nạn liên quan đến xe ô tô của chính mình. Nó được xem như một một hợp đồng giao kết giữa bạn và công ty bảo hiểm. Theo đó khi bạn đóng phí bảo hiểm, công ty bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho những thiệt hại theo quy định trong hợp đồng đã thỏa thuận. Khi mua bảo hiểm ô tô, chủ xe sẽ nhận được các lợi ích gồm Được tư vấn chọn nhà cung cấp bảo hiểm uy tín. Thủ tục giám định và bồi thường nhanh chóng. Sửa chữa và thay thế phụ tùng chính hãng. Không phải thanh toán chi phí bồi thường. Được hỗ trợ 24/24 thông qua đường dây nóng. Bảo hiểm mất cắp bộ phận. Cứu hộ giao thông miễn phí. Những trường hợp mà các công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường cho bạn khi có sự cố xảy ra, cụ thể như sau Xe chở quá số người theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Vận chuyển hàng trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển, xếp dỡ hàng. Xe chở quá 20% trọng tải theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Không có giấy phép lái xe hợp lệ. Xe đi đêm không có đèn chiếu sáng theo quy định, xe đi vào đường cấm, khu vực cấm rẽ, quẹo tại nơi bị cấm, đi ngược chiều của đường một chiều, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông gây ra tai nạn. Điều khiển xe gây tổn thất khi có nồng độ cồn vượt quá quy định của pháp luật hiện hành được kết luận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm Tại Điều 10 cũng trong nghị định này thời hạn và hiệu lực của bảo hiểm như sau 1. Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là một năm, trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm; Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn một năm theo quy định của pháp luật. 2. Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm 3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới. Cách tính chi phí gói bảo hiểm vật chất xe ô tô - Số tiền bảo hiểm là số tiền mà chủ xe cơ giới yêu cầu công ty bảo hiểm cho xe của mình và được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm. - Chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe. - Hiện nay các công ty bảo hiểm xác định giá trị của xe tham gia bảo hiểm theo cơ sở dữ liệu giá trị xe của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố. Nếu cơ sở dữ liệu giá trị xe của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam không có giá trị xe cho loại xe có yêu cầu bảo hiểm thì xác định như sau Đối với xe mới 100%, giá trị của xe là giá bán xe do các hãng sản xuất trong nước công bố tại thị trường Việt Nam, hoặc giá xe nhập khẩu đã bao gồm tất cả các loại thuế theo quy định của Nhà nước. Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, giá trị của xe là giá xe mới 100% x tỷ lệ % tối thiểu chất lượng còn lại của xe. Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng, giá trị của xe là giá xe mới 100% x với tỷ lệ % chất lượng còn lại được xác định trong tờ khai hải quan nhập khẩu. Tỷ lệ % tối thiểu chất lượng còn lại của xe tham gia bảo hiểm được xác định như sau Nếu xe sử dụng trong 1 năm thì tỷ lệ % là 90% Nếu xe sử dụng từ 1 – 3 năm thì tỷ lệ % là 70% Nếu xe sử dụng từ 3 – 6 năm thì tỷ lệ % là 50% Nếu xe sử dụng từ 6 – 10 năm thì tỷ lệ % là 30% Còn nếu xe sử dụng trên 10 năm thì tỷ lệ % chất lượng xe sẽ là 20% - Giá trị xe sẽ được tính theo thời điểm giá xe được tính theo giá trị thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm vật chất xe. Theo thông tư số 50/2017/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 73/2016/NĐ-CP, kể từ đầu năm 2019, mức khấu trừ trở thành loại phí bắt buộc khi mua bảo hiểm ôtô. Mức khấu trừ tối thiểu của xe sẽ đối với xe không kinh doanh vận tải là đồng/ vụ và xe kinh doanh vận tải sẽ là đồng. Sau khi đã xác định được giá trị thực của xe, bạn tiếp tục tính mức chi phí được quy định về bảo hiểm vật chất xe ô tô bằng công thức Chi phí bảo hiểm = giá trị thực của xe x tỉ lệ phí Tỷ lệ phí được xác định bằng tỷ lệ phí cơ bản phạm vi cơ bản + tỉ lệ phí lựa chọn bổ sung phạm vi mở rộng. Phí cơ bản và tỷ lệ phí lựa chọn bổ sung sẽ được quy định rõ ràng trong hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô. Và thông thường sẽ nằm ở mức – 2%/năm. Ta có thể thấy được rằng mức chi phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô được cấu thành bởi 4 yếu tố chính phạm vi bảo hiểm, mức miễn thường bảo hiểm ô tô, thời hạn bảo hiểm và giá trị thực của xe. Phạm vi bảo hiểm Là khoản nội dung khoản chi phí bồi thường sẽ chi trả cho những khoảng nào, ở nội dung phạm vi cơ bản là những lỗi như đâm, lật, rơi xe, mất cắp trang bị hoặc toàn chiếc xe… Ngoài ra, các thiên tai thảm họa cũng sẽ được tính bồi thường như bão, lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần. Đối với phạm vi mở rộng, bạn sẽ được lựa chọn gara sửa chữa, bảo hiểm thủy kích và không cần khấu hao khi thay bộ phận. Mức miễn thường Là mức chi phí tổn thất mà công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường cho bạn. Bạn sẽ có 2 loại miễn thường là có khấu trừ và không khấu trừ. Nếu người dùng xe mua bảo hiểm với mức miễn thường khấu trừ đồng/vụ, khi có trục trặc dưới đồng thì người lái xe sẽ tự trả chi phí khắc phục. Đây là một trong các trường hợp không được bồi thường bảo hiểm mà người mua cần lưu ý. Hoặc nếu chi phí bồi hoàn hơn đồng ví dụ là đồng thì người lái sẽ phải trả đồng và bảo hiểm sẽ trả chi phí còn lại đồng. Thời hạn bảo hiểm Khi tìm mua bảo hiểm vật chất xe ô tô, bạn sẽ được các nhân viên tư vấn về các hạn mức thời gian bảo hiểm, tùy theo nhu cầu của người dùng xe và khả năng tài chính mà có thể lựa chọn thời gian bảo hành là 1 hay 2 hay 3 năm trở lên. Giá trị thực của xe ô tô Là một yếu tố rất quan trọng đến phí bảo hiểm vật chất xe ô tô. Đây như là mức tiền tối đa mà người lái xe có thể yêu cầu bên bảo hiểm thực hiện việc khắc phục và sửa chữa thiệt hại xe sau một tai nạn xảy ra, hoặc các trục trặc trong phạm vi trách nhiệm bồi hoàn của bảo hiểm. Việc tính giá trị thực của xe đã được đề cập ở phần trên. Thực hiện hồ sơ bồi thường Sau khi đã xử lý xong hiện trường, xe sẽ được đưa về xưởng, giám định viên sẽ phối hợp cùng người chủ xe và những ai có liên quan để giám định tổn thất thực tế của xe lẫn hoàn thiện hồ sơ bồi thường. Các công ty bảo hiểm sẽ ủy quyền cho giám định viên trong việc quyết định phương án sửa chữa hay thay thế đối với các hạng mục tổn thất. Sau cùng, phương án khắc phục sẽ được ký bởi giám định viên và đại diện bảo hiểm. Thực hiện bồi thường Sau khi đã có hồ sơ giải pháp bồi thường, công ty bảo hiểm sẽ bảo lãnh thanh toán tại các xưởng có liên kết với công ty bảo hiểm. Chủ xe ô tô chỉ cần ký vào biên bản nghiệm thu, hợp đồng và nhận xe. Trong trường hợp xưởng sửa xe ở ngoài hệ thống, chủ xe cần thông báo lại công ty bảo hiểm để có thể giải quyết sớm nhất. Lưu ý để hưởng quyền lợi bảo hiểm tốt nhất Nhiều người thường nghĩ cái gì càng nhiều thì càng tốt, vì vậy có những trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe ô tô theo một hay nhiều hợp đồng bảo hiểm khác nhau. Theo đúng nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm, tổng số tiền mà chủ xe nhận được từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm chỉ đúng bằng thiệt hại thực tế. Thông thường, các công ty bảo hiểm giới hạn trách nhiệm bồi thường của mình theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm của công ty mình so với tổng của những số tiền bảo hiểm ghi trong tất cả hợp đồng bảo hiểm. Nếu mua bảo hiểm hộ gia đình, bảo hiểm chăm sóc y tế và bảo hiểm xe ô tô tại cùng một công ty bảo hiểm có uy tín, khách hàng có thể sẽ nhận được mức chiết khấu nhất định. Hãy xem chi tiết về các gói bảo hiểm ô tô để được hưởng mức phí và nhiều điều kiện ưu đãi hơn. Những lưu ý khi gặp phải trường hợp rủi ro Khi không may gặp phải trường hợp không mong muốn bạn nên nắm rõ những quy định về mua bảo hiểm cho xe ô tô như sau để giảm tối đa thiệt hại. - Thứ nhất Không nên thay đổi hiện trường tai nạn, điều này hầu hết các tài xế của chúng ta hay mắc phải. Bởi khi xảy ra tai nạn bạn thay đổi hiện trường và không thông báo cho bên bảo hiểm và báo công an để lập biên bản thì nguy cơ bạn sẽ không được bồi thường là rất cao. Việc lập biên bản để làm chứng từ chứng minh có xảy ra va chạm, có tai nạn sẽ là giúp khách hàng nhanh chóng được công ty bảo hiểm thanh toán và giải quyết sự kiện bảo hiểm theo quy định. - Thứ hai Ngoài việc phải thông báo kịp thời với cơ quan bảo hiểm bạn cũng không nên tự ý sửa chữa khi chưa có xác nhận của cơ quan bảo hiểm trừ trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. - Thứ ba Nếu bạn không may mắn bị mất xe bạn cần thông báo cho công an cũng như chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và thông báo tới công ty bảo hiểm bằng văn bản sau 24h kể từ khi bị mất.
29/07/2018/in Dịch vụ bảo hiểm /Đây là phần bảo hiểm tự nguyện tăng thêm sau khi các bạn đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Tùy vào mức trách nhiệm tăng thêm khi mua, các bạn sẽ được đền bù phần thiệt hại khi gây ra cho người thứ 3 và tài sản của người thứ 3. Ví dụ Bạn đang lưu thông và xảy ra va chạm với xe mercedes S500, số tiền bồi thường của các bạn sau khi thương lượng với chủ S500 là 300 triệu. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc tối đa là 100 triệu / 1 vụ về tài sản. Khi đó, nếu bạn có tham gia bảo hiểm dân sự tự nguyện, bạn sẽ được bên bảo hiểm bồi thường tùy thuộc mức trách nhiệm mà bạn tham gia. Liên Hệ ngay 0902642058 Tân để được tư vấn Biểu phí bảo hiểm dân sự tự nguyện ở mức phổ thông STT LOẠI XE PHÍ BẢO HIỂM Mức I Mức II Mức III A 1- Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup B 2- Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 22 26 chỗ ngồi theo đăng ký 23 27 chỗ ngồi theo đăng ký 24 28 chỗ ngồi theo đăng ký 25 29 chỗ ngồi theo đăng ký 26 30 chỗ ngồi theo đăng ký 27 31 chỗ ngồi theo đăng ký 28 Trên 31 chỗ ngồi theo đăng ký SC Số chỗ ngồi theo đăng ký + x SC-31 + x SC-31 + x SC-31 C 3- Xe ô tô chở hàng xe tải 1 Dưới 3 tấn 2 Từ 3 đến 8 tấn 3 Trên 8 đến 15 tấn 4 Trên 15 tấn Biểu phí trách nhiệm dân sự ở mức trách nhiệm cao STT LOẠI XE PHÍ BẢO HIỂM Mức IV Mức V Mức VI A 1- Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup B 2- Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 22 26 chỗ ngồi theo đăng ký 23 27 chỗ ngồi theo đăng ký 24 28 chỗ ngồi theo đăng ký 25 29 chỗ ngồi theo đăng ký 26 30 chỗ ngồi theo đăng ký 27 31 chỗ ngồi theo đăng ký 28 Trên 31 chỗ ngồi theo đăng ký SC Số chỗ ngồi theo đăng ký + x SC-31 + x SC-31 + x SC-31 C 3- Xe ô tô chở hàng xe tải 1 Dưới 3 tấn 2 Từ 3 đến 8 tấn 3 Trên 8 đến 15 tấn 4 Trên 15 tấn Lưu ý Dưới đây là bảng chi tiết các MTN tự nguyện tăng thêm. Đầu kéo rơmooc Tính bằng 130% phí bảo hiểm ô tô chở hàng xe tải trên 15 tấn. STT Các mức trách nhiệm MTN/người/vụ MTN tài sản/vụ MTN tối đa 1 Mức I 30 30 – 2 Mức II 50 50 – 3 Mức III 80 80 – 4 Mức IV 100 400 5 Mức V 200 6 Mức VI 400 323 480 PJICO PJICO2018-07-29 2051592018-07-29 205159Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện tự nguyện là gì ?
Tham gia bảo hiểm sẽ giúp cuộc sống gia đình bạn ổn định và yên tâm hơn. Bảo hiểm nhân thọ là hình thức tích lũy và có kế hoạch. Nó giúp bạn tránh những cám dỗ chi tiêu tùy ý và tập trung vào dự định cho tương lai sau này như lo cho tương lai học vấn của con, mua nhà, mua xe hay tận hưởng cuộc sống khi về hưu…. Vậy mời quý đọc giả cùng ACC tìm hiểu về cách hạch toán vi bảo hiểm trách nhiêm dân sự nhé!Căn cứ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sauĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sựĐối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa “trách nhiệm dân sự” là gì, tuy nhiên, nếu căn cứ vào Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sauTrách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có vậy có thể hiểu trách nhiệm dân sự là trách nhiệm, nghĩa vụ của một bên đối với một bên khác phát sinh do hành vi gây thiệt hại của người này gây ra, hoặc các trường hợp khác theo Luật với lĩnh vực bảo hiểm, “trách nhiệm dân sự” trong hợp đồng bảo hiểm được hiểu hẹp hơn là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên thứ 3 do sự kiện bảo hiểm xảy theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm số tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hạch toán phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự [Chi tiết 2023]II. Cách hạch toán bảo hiểm trách nhiệm dân sựCó nhiều loại bảo hiểm dân sự khác nhau, sau đây ACC xin được gọi ý cách hạch toán của một số loại bảo hiểm TNDSHạch toán bạch bảo hiểm ô tô– Nếu chi phí mua bảo hiểm ô tô lớnNếu chi phí bảo hiểm ô to quá lớn bạn có thể hạch toán vàoNợ 142Nợ 1331Có 331– Nếu chị phí bảo hiểm ô tô không lớnChi phí bảo hiểm không quá lớn bạn có thể hạch toán vào tài khoảnNợ TK 154 hoặc 642Nợ TK 1331Có TK 331, 1111Trong đó tài khoản 142 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh khoản 1331 Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào là thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh khoản 331 Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản 331 cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, khoản 1121 Tài khoản 1121 dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh khoản 154 Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn khoản 642 Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. . .; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ. . .; chi phí bằng tiền khác Tiếp khách, hội nghị khách hàng. . ..Tài khoản 1111 Tài khoản 1111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá thể nói cái khó của chi phí mua bảo hiểm ô tô là nó không tạo ra doanh thu hoặc thu nhập khác cho công ty. Tuy nhiên nó lại là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và chưa được tính vào chi phí của thời điểm mua nó và chỉ được trừ dần vào các kỳ tiếp theo. Chính vì vậy, tuỳ vào số tiền mua bảo hiểm mà hạch toán và định khoản một cách hợp toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyệnTỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, BHTNMức đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2021 đến hết 30/6/2022 theo Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 như sauNgười sử dụng lao độngNgười lao độngBHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYTHTÔĐ-TSTNLĐ-BNNHTÔĐ-TSTNLĐ-BNN14%3%0%1%3%8%––1% cộng đây, áp dụng mức đóng là 32% Giảm so với quy định trước đây– Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệpTheo thông tư 133Nợ TK 154/ 241/ 6421/ 6422Có TK 3383 – BHXHCó TK 3384 – BHYTCó TK 3385 – BHTNTheo thông tư 200Nợ TK 241/ 622/ 623/ 627/ 641/ 642Có TK 3383 – BHXHCó TK 3384 – BHYTCó TK 3386 – BHTN– Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào lương của nhân viênTheo thông tư 133Nợ TK 334Có TK 3383 – BHXHCó TK 3384 – BHYTCó TK 3385 – BHTNTheo thông tư 200Nợ TK 3341/3348Có TK 3383 – BHXHCó TK 3384 – BHYTCó TK 3386 – BHTN– Hạch toán bút toán khi nộp tiền Bảo HiểmDựa vào giấy nộp tiền và kết quả bảo hiểm xã hội gửi, kế toán hạch toán như sauNợ TK 3383 BHXH – theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐNợ TK 3384 BHYT – theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐNợ TK 3386 – TT 200 hoặc 3385 – TT 133 theo tổng tỷ lệ chi phí doanh nghiệp + tỷ lệ trừ vào lương NLĐCó TK 1111, 1121 Tổng phải nộp– Hạch toán bút toán thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nếu cóKhi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viênCó TK 3335 Thuế TNCNNợ TK 334 Tổng số thuế TNCN đã khấu trừKhi nộp tiền thuế TNCNCó TK 1111, 1121Nợ TK 3335 số Thuế TNCN phải nộpACC hy vọng đã hỗ trợ để có thể giúp bạn hiểu thêm về vấn đề cách hạch toán bảo hiểm trách nhiệm dân sự . Nếu có gì thắc mắc quý đọc giả vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Website ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
1. Bảo hiểm xe máy là gì?Bảo hiểm xe máy là tên thường dùng để chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường chiếu với khoản 1 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, bảo hiểm xe máy được thể hiện thông qua giấy chứng nhận bảo hiểm. Đây là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe với doanh nghiệp bảo xe được cấp 01 giấy chứng nhận bảo hiểm có thể dưới dạng giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử nếu bị mất phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm nơi đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cấp lại giấy này. 2. Bảo hiểm xe máy có mấy loại?Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, có 02 loại bảo hiểm xe máy- Bảo hiểm bắt buộc xe máy Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy Là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải tham gia nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã xảy ra tai nạn, về nguyên tắc, bảo hiểm xe máy bắt buộc không bồi thường cho chủ xe mà thực hiện bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe cơ Bảo hiểm xe máy tự nguyện Đâu là loại bảo hiểm không bắt buộc. Người tham gia giao thông có thể lựa chọn mua hoặc không mua bảo hiểm xe máy tự nhiên nếu tham gia bảo hiểm xe máy tự nguyện, chủ xe sẽ được bồi thường thiệt hại về tài sản hoặc thiệt hại về người bao gồm cả chủ xe và người đi cùng khi gặp tại nạn, sự cố cháy nổ hoặc trộm vào loại bảo hiểm mà đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm và mức bồi thường sẽ có sự khác biệt nhất hiểm xe máy gồm mấy loại? Ảnh minh họa3. Bảo hiểm xe máy bao nhiêu tiền?Hiện nay, mức phí bảo hiểm xe máy bắt buộc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của phương tiện được quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BTC. Mức phí bảo hiểm tùy theo từng phương tiện như sau chưa bao gồm 10% VAT- Xe máy dưới 50cc, xe máy điện là đồng;- Xe máy trên 50cc là đồng;- Các loại xe gắn máy còn lại khi đó, giá của bảo hiểm xe máy tự nguyện không có mức cố định mà phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm giữa người dân và công ty kinh doanh bảo hiểm. 4. Cách mua bảo hiểm xe Bảo hiểm xe máy mua ở đâu?Không khó để tìm mua bảo hiểm xe máy nhưng điều mà nhiều người quan tâm đó là mua bảo hiểm xe máy ở đâu cho uy nay, thị trường bảo hiểm xe máy tại Việt Nam đang khá phát triển với nhiều đơn vị bán bảo hiểm uy tín như Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm Quân đội MIC, Tổng công ty bảo hiểm PVI, Bảo hiểm BIC, bảo hiểm PTI của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện, bảo hiểm VNI của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Hàng không….Theo đó, chủ xe cơ giới có thể đến các địa điểm sau để trực tiếp mua bảo hiểm xe máy đảm bảo chất lượng- Trụ sở, chi nhánh của công ty bảo hiểm gần Đại lý phân phối bảo Ngân Cây Mua tại nhà thông qua app thanh toán và ứng dụng ngân hàng Momo, Zalopay, Viettelpay,… Làm thế nào để mua bảo hiểm xe máy?Hiện có 02 cách đơn giản để mua bảo hiểm xe máy bao gồm- Mua trực tiếp tại các đơn vị bán bảo hiểm xe máy uy đi người dân chỉ cần xuất trình giấy tờ xe để nhân viên bảo hiểm ghi thông tin. Sau đó đóng tiền cho nhân viên bảo hiểm để được nhận giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe Mua online trên các ứng dụng điện thoại, app thanh dân đăng nhập ứng dụng >> Tìm chọn tính năng mua bảo hiểm xe >> Chọn đúng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới là xe máy >> Nhập thông tin và hoàn tất quá trình thanh đó hệ thống sẽ gửi về giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe máy bản điện tử có mã QR.>> Để được tư vấn thêm về bảo hiểm xe máy, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ chi bảo hiểm xe máy bằng cách nào? Ảnh minh họa5. Bảo hiểm xe máy có tác dụng gì?Theo Điều 5 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, việc mua bảo hiểm xe máy bắt buộc có tác dụng bồi thường đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe máy gây ra trong mỗi vụ tai nạn, trừ một số trường hợp không được bồi Mức bồi thường bảo hiểm xe máy- Mức bồi thường về sức khỏe, tính mạngTheo điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 03/2021, số tiền bồi thường bảo hiểm cụ thể được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại hoặc theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quyết định của Tòa án nếu có nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm được quy tại, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe máy gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai cứ phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 03, mức bồi thường được xác định cụ thể như sauBồi thường tối đa 150 triệu đồng/người với trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực thường theo mức độ thương tậtSố tiền bồi thường=Tỷ lệ tổn thươngxMức trách nhiệm bảo hiểmVí dụ Mất xương bản ngoài với tỷ lệ 18%, thì bồi thường 18% x 150 triệu đồng = 27 triệu đồngChú ý Nếu lỗi hoàn toàn do bên thứ ba thì công ty bảo hiểm chỉ bồi thường với tối đa bằng 50% mức quy Mức bồi thường về tài sảnCăn cứ điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 03, mức bồi thường bảo hiểm với thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo đó, mức trách nhiệm bảo hiểm về tài sản do xe máy gây ra là 50 triệu đồng/vụ tai nạn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC.Số tiền bồi thường bảo hiểm được công ty bảo hểm chi trả cho đối tượng sau- Chủ xe cơ giới hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm Nếu người này đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt Người bị thiệt hại hoặc người thừa kế người bị thiệt hại chết hoặc người đại diện của họ Được doanh nghiệp bảo hiểm trực tiếp bồi thường nếu người được bảo hiểm chết.Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 03/2021/NĐ-CP. Thủ tục nhận tiền bồi thường bảo hiểm xe máyCăn cứ Nghị định này 03/2021/NĐ-CP, thủ tục hưởng bảo hiểm xe máy khi xảy ra tai nạn, được tiến hành như sauBước 1 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm thông báo cho công ty bảo hiểm về vụ tai nạn- Thời hạn thông báo 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn trừ trường hợp bất khả kháng.- Hình thức thông báo Văn bản hoặc hình thức điện 2 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phối hợp với công ty bảo hiểm thực hiện giám định tổn thấtKết quả giám định trong trường hợp này phải lập thành văn bản và có chữ ký của các bên liên 3 Người được bảo hiểm nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính hạn trả tiền tạm ứng 03 ngày làm việc kể từ ngày công ty bảo hiểm nhận được thông báo về vụ tai Trường hợp đã xác định vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường, thì được tạm ứng như sauTrường hợp tử vong Tạm ứng 70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứuTạm ứng 50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ- Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hạiTrường hợp tử vong Tạm ứng 30% mức trách nhiệm bảo hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu Tạm ứng 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 4 Người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm nộp hồ sơ yêu cầu công ty bảo hiểm bồi Thời hạn yêu cầu 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng.- Hồ sơ cần chuẩn bị gồm1 - Tài liệu liên quan đến xe, người lái xeGiấy đăng ký xeGiấy phép lái chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái chứng nhận bảo - Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng,3 - Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản,Bước 5 Nhận tiền bồi thường bảo hạn nhận tiền bồi thường 15 ngày kể từ khi công ty bảo hiểm nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ là không quá 30 ngày.Nếu từ chối bồi thường, công ty bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối bồi thường. 6. Không có bảo hiểm xe máy bị phạt thế nào?Theo điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, tài xế khi điều khiển phương tiện phải mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ đó, khi tham gia giao thông bằng xe máy, người điều khiển phương tiện phải có giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy bắt không mua bảo hiểm xe máy bắt buộc hoặc có mua nhưng quên không đem theo mà bị Cảnh sát giao thông bất chợt gọi vào kiểm tra hành chính theo chuyên đề, người tham gia giao thông bằng xe máy chắc chắn sẽ bị xử phạt vi phạm hành cứ điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì sẽ bị phạt tiền từ tiền từ - có bảo hiểm xe máy, tài xế bị phạt bao nhiêu? Ảnh minh họa7. Giải đáp một số thắc mắc về bảo hiểm xe Bảo hiểm xe máy có bắt buộc không?Bảo hiểm xe máy là sản phẩm bảo hiểm mà bất kì chủ xe máy nào cũng phải tham gia. Bởi theo Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong các loại bảo hiểm bắt buộc nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã khác, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông cũng yêu cầu người tham gia giao thông bằng xe máy phải đem theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu đó, người dân lưu thông trên đường bằng xe máy thì bắt buộc phải mua bảo hiểm xe ý, người dân cần tìm mua chính xác loại bảo hiểm mang tên “Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy”. Đây mới là loại bảo hiểm bắt buộc phải loại bảo hiểm xe máy bán dọc đường với giá rẻ từ - đồng không có tác dụng khi gặp trường hợp Cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ bởi đó chỉ là bảo hiểm xe máy tự Mua bảo hiểm xe máy online có bị phạt?Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, người mua bảo hiểm có nghĩa vụ luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực bản cứng hoặc bản điện tử khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm đó, bảo hiểm xe máy bản điện tử cũng giá trị như bản cứng bản giấy và đều có thể xuất trình khi Cảnh sát giao thông yêu đó việc mua bảo hiểm xe máy online sẽ không bị phạt. Khi bị kiểm tra giấy tờ, người điều khiển phương tiện chỉ cần mở hình ảnh giấy chứng nhận bảo hiểm của chủ xe máy đã lưu trong điện thoại và đưa cho lực lượng chức năng kiểm đây là những nội dung đáng chú ý liên quan đến bảo hiểm xe máy mà các tài xế nên nắm rõ khi tham gia giao thông. Nếu còn thắc mắc về loại bảo hiểm này, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 của LuatVietnam để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện xe ô tô là loại hình bảo hiểm tự nguyện mà người tham gia bảo hiểm có quyền tham gia hoặc không. Vậy khi mua thêm điều khoản bảo hiểm này, chủ xe sẽ được hưởng quyền lợi gì? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Thế giới Lexus để có thông tin đầy đủ và cái nhìn chi tiết hơn. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện là gì? Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện BH TNDS TN là phần bảo hiểm tự nguyện tăng thêm sau khi khách hàng mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc BH TNDS BB. Tùy theo mức gói trách nhiệm tăng thêm khi mua, khách hàng sẽ được đền bù phần thiệt hại khi gây ra cho người thứ 3 và tài sản của người thứ 3. Tham khảo Bảo Hiểm Ô Tô Và Những Điều Quan Trọng Mà Bạn Cần Biết Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện có thể mua hoặc không Chẳng hạn, khi bạn đang lưu thông và xảy ra va chạm với một chiếc Mercedes S500, số tiền bồi thường của khách hàng sau khi thương lượng với chủ xe S500 là 300 triệu. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc tối đa là 100 triệu/1 vụ tai nạn về tài sản. Lúc này, nếu bạn có tham gia thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện, các bạn sẽ được bên bảo hiểm bồi thường tùy theo mức trách nhiệm mà bạn tham gia. Quyền lợi BH TNDS TN xe ô tô Khi tham gia gói bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự xe ô tô tức chủ xe đã tham gia bảo hiểm thêm cho hạn mức trách nhiệm cao hơn so với hạn mức trách nhiệm của gói bảo hiểm ô tô bắt buộc. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, đơn vị bảo hiểm sẽ đứng ra chi trả – bồi thường thiệt hại theo quy định cụ thể trong hợp đồng. Cụ thể như Với thiệt hại về người Đối với những trường hợp bị thiệt hại về người thì thông thường mức trách nhiệm tự nguyện sẽ tăng thêm 50 triệu đồng. Số tiền bồi thường được tăng thêm này sẽ được tính theo quy định trong bảng tỷ lệ chi trả tiền bảo hiểm ban hành theo quyết định số 05/TC/BH của Bộ Tài Chính. Theo đó, mức trách nhiệm tự nguyện sẽ tăng thêm và có thể lên tới 50 triệu đồng. Còn nếu phần tăng thêm trên 50 triệu sẽ được tính dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế hợp lý và chúng không được vượt quá hòa giải cũng như thực tế chủ xe cần phải bồi thường theo lỗi là trên 100 triệu đồng. Với thiệt hại về tài sản Với những trường hợp xảy ra thiệt hại gây tổn thất về tài sản thì bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện sẽ chi trả dựa theo nguyên tắc như sau Với những thiệt hại, tổn thất tài sản trên 50 triệu đồng thì đơn vị bảo hiểm sẽ thanh toán, bồi thường dựa theo cơ sở thiệt hại thực tế cũng như mức độ gây lỗi của chủ xe ô tô. Trường hợp thiệt hại dưới 50 triệu đồng thì sẽ sử dụng việc chi trả bồi thường theo quy định của Bộ Tài Chính. Biểu phí bảo hiểm dân sự tự nguyện Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện sẽ được chia thành loại bảo hiểm ở mức phổ thông và mức cao. Cụ thể như sau Biểu phí BH TNDS TN ở mức phổ thông STT Loại xe Phí bảo hiểm Mức I Mức II Mức III A Xe ô tô không được sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải 1 Xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Xe từ 6 tới 11 chỗ ngồi 3 Xe từ 12 – 24 chỗ ngồi 4 Xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người, vừa chở hàng Pickup B Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Xe 6 chỗ ngồi 3 Xe 7 chỗ ngồi 4 Xe 8 chỗ ngồi 5 Xe 9 chỗ ngồi 6 Xe 10 chỗ ngồi 7 Xe 11 chỗ ngồi 8 Xe 12 chỗ ngồi 9 Xe 13 chỗ ngồi 10 Xe 14 chỗ ngồi 11 Xe 15 chỗ ngồi 12 Xe 16 chỗ ngồi 13 Xe 17 chỗ ngồi 14 Xe 18 chỗ ngồi 15 Xe 19 chỗ ngồi 16 Xe 20 chỗ ngồi 17 Xe 21 chỗ ngồi 18 Xe 22 chỗ ngồi 19 Xe 23 chỗ ngồi 20 Xe 24 chỗ ngồi 21 Xe 25 chỗ ngồi 22 Xe 26 chỗ ngồi 23 Xe 27 chỗ ngồi 24 Xe 28 chỗ ngồi 25 Xe 29 chỗ ngồi 26 Xe 30 chỗ ngồi 27 Xe trên 31 chỗ ngồi SC Số chỗ ngồi + x SC-31 + x SC-31 + x SC-31 C Xe ô tô chở hàng – xe tải 1 Xe dưới 3 tấn 2 Xe từ 3 – 8 tấn 3 Xe từ 8 – 15 tấn 4 Xe trên 15 tấn Biểu phí TNDS ở mức trách nhiệm cao STT Loại xe Phí bảo hiểm Mức IV Mức V Mức VI A Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Xe từ 6 – 11 chỗ ngồi 3 Xe từ 12 – 24 chỗ ngồi 4 Xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe chở người, chở hàng Pickup B Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Xe 6 chỗ ngồi 3 Xe 7 chỗ ngồi 4 Xe 8 chỗ ngồi 5 Xe 9 chỗ ngồi 6 Xe 10 chỗ ngồi 7 Xe 11 chỗ ngồi 8 Xe 12 chỗ ngồi 9 Xe 13 chỗ ngồi 10 Xe 14 chỗ ngồi 11 Xe 15 chỗ ngồi 12 Xe 16 chỗ ngồi 13 Xe 17 chỗ ngồi 14 Xe 18 chỗ ngồi 15 Xe 19 chỗ ngồi 16 Xe 20 chỗ ngồi 17 Xe 21 chỗ ngồi 18 Xe 22 chỗ ngồi 19 Xe 23 chỗ ngồi 20 Xe 24 chỗ ngồi 21 Xe 25 chỗ ngồi 22 Xe 26 chỗ ngồi 23 Xe 27 chỗ ngồi 24 Xe 28 chỗ ngồi 25 Xe 29 chỗ ngồi 26 Xe 30 chỗ ngồi 27 Xe trên 31 chỗ ngồi SC Số chỗ ngồi + x SC-331 + x SC-31 + SC-31 C Xe ô tô chở hàng – Xe tải 1 Xe dưới 3 tấn 2 Xe từ 3 – 8 tấn 3 Xe từ 8 – 15 tấn 4 Trên 15 tấn Các điểm loại trừ của BH TNDS TN Các điểm loại trừ trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện sẽ phụ thuộc vào từng đơn vị bảo hiểm khác nhau. Một trong số những điểm loại trừ ở gói bảo hiểm này có thể kể đến như Tin hay Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự Bắt Buộc Và Những Điều Cần Biết Có một số trường hợp sẽ bị miễn trừ bảo hiểm Mọi hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, người điều khiển xe hoặc những người có quyền lợi liên quan tới sở hữu, khai thác và sử dụng xe. Tại thời điểm xe tham gia giao thông gặp sự cố dẫn tới thiệt hại, tổn thất mà xe không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông xe cơ giới đường bộ hợp lệ theo quy định hiện hành của pháp luật. Người điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hay loại giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe cơ giới. Trường hợp điều khiển xe ô tô bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không có thời hạn thì đều được coi là không có Giấy phép lái xe. Đua xe dù là hợp pháp hay bất hợp pháp. Tổn thất, tai nạn xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam. Tổn thất xảy ra trong trường hợp có chiến tranh hay khủng bố. Xe chở hàng trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hàng hóa lưu thông trái phép hoặc hàng hóa bị cơ quan chức năng Nhà nước bắt giữ. Xe chở quá tải hoặc quá số lượng người quy định 50% trở lên theo giấy chứng nhận kiểm định. Mất cắp, trộm cướp,… Trên đây là những thông tin cụ thể về bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện. Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin về loại bảo hiểm này nếu có điều kiện kinh tế để gia tăng quyền lợi của mình cũng như giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính nếu không may xảy ra tai nạn, sự cố. Xem thêm Bảo Hiểm 2 Chiều Ô Tô – Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Tham Gia Địa chỉ mua xe sang lướt uy tín, minh bạch số 1 thị trường
bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện