Cách làm bài văn lập luận giải thích. I. Các bước làm bài văn lập luận giải thích. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý. Bước 2: Lập dàn bài. Bước 3: Viết bài. II. Luyện tập. Các bài văn lập luận giải thích Hay Chọn Lọc. Giải bài tập Ngữ văn 7: Cách làm bài văn nghị luận. Câu 1 (Trang 49 VBT Ngữ Văn 7): Câu 2 (Trang 50 VBT Ngữ Văn 7): Bài tập 1 trang 51 SGK Ngữ Văn 7 Tập 2 Câu 3 (Trang 51 VBT Ngữ Văn 7): Bài tập 2, trang 51 SGK Ngữ Văn 7 câu 4 (trang 51 VBT Ngữ Văn 7): Luận cứ yêu cầu chân thật, đúng đắn, vượt trội thì mới làm cho luận điểm gồm sức thuyết phục. · Lập luận là bí quyết nêu luận cứ nhằm dần đến luận điểm. Lập luận yêu cầu chặt chẽ, hợp lý và phải chăng thì bài bác văn mới gồm sức thuyết phục. 2. * vào 4.2. Cách làm thân bài văn nghị luận xã hội. Cách làm bài văn nghị luận xã hội ở phần thân bài cần có những luận điểm sau. Luận điểm 1: Giải thích yêu cầu đề. Cần giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý. Giải thích các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Chuyên Đề Cách Làm Các Dạng Bài Nghị Luận Chứng Minh, Giải Thích Nghị Luận Tổng Hợp Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 28 trang Nội dung chính Show Chuyên Đề Cách Làm Các Dạng Bài Nghị Luận Chứng Minh, Giải Thích Nghị Luận Tổng HợpLập luận chứng minh và lập luận giải thích trong Bài văn nghị luậnso sánh văn nghị luận chứng minh và văn nghị luận giải thíchCách Làm Bài Văn Nghị Luận Giải Thích Chứng Minh Trong Văn Nghị Luận1. Văn lập luận giải thích là gì?Video liên quan CHUYÊN ĐỀCÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH, GIẢI THÍCHNGHỊ LUẬN TỔNG HỢP*****PHẦNI - ĐẶT VẤN ĐỀTrong đời sống, con người gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏiphải sử dụng những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau. Khi cần kể một câuchuyện, người ta dùng phương thức tự sự. Khi cần giới thiệu hình ảnh một người,một sự vật, một con vật, một cảnh sinh hoạt hoặc cảnh thiên nhiên, người ta thườngdùng phương thức miêu tả. Khi cần bộc lộ cảm xúc người ta dùng phương thức biểucảm…Và, trong giao tiếp, con người cần phải bộc lộ, phải phát biểu thành lờinhững nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đócủa cuộc sống. Tình huống này bắt buộc phải dùng phương thức nghị luận, màchứng minh và giải thích là hai dạng chính trong văn nghị cuộc sống, có những trường hợp người ta rất cần khẳng định một sự thậtnào đó, mong muốn người tham gia giao tiếp hiểu và tin mình. Để chứng tỏ đó làchân lí, người ta phải dùng sự thật chứng cứ xác thực đủ sức thuyết phục. Đâychính là thao tác chứng minh. Trong cuộc sống, cũngcó những trường hợp người tarất cầnhiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực…khi đó, người ta rất cần lờigiải thích, phương thức giải thích để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của thểkhẳng định chứng minh, giải thích trong đời sống là nhu cầu vô cùng cần mục đích thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt; từ bỏ cái sai, cáixấu,chứng minh và giải thích trong văn chương vì thế mà rất cần làmvăn nghị luận thì chứng minh và giải thích là nền tảng cho các dạng bài còn hay phân tích thực chất cũng là sự kết hợp pha trộn giữa chứng minh và giảithích. Khi phân tích thì phần giải thích nặng hơn chứng minh, khi bình luận thì phầnchứng minh nặng hơn giải thích. Do đó, nắm rõ phương pháp chứng minh và giảithích sẽ giúp cho việc làm văn trở nên dễ dàng hơn. Dạng nghị luận chứng minh,nghị luận giải thích xuyên suốt trong chương trình Ngữ văn lượng tậptrung ở các khối lớp 7,8,9.+ Ở lớp 7, các em hiểu về mục đích, nội dung, bố cục văn lập luận, các kiểu nghị luậnchứng minh, giải thích, có kĩ năng làm đề cương, nói và viết về nghị luận chứngminh, giải thích. Chứng minh nhằm vào các vấn đề chính trị, đạo đức gần gũi với họcsinh. Bước đầu biết chứng minh, giải thích về tác phẩm.+Ở lớp 8, các em tiếp tục hiểu về luận điểm và luận cứ, các yếu tố tổng hợp miêu tả,tự sự, biểu cảm trong văn bản lập luận, có kĩ năng nói và viết lập luận tổng hợpnhằm vào các vấn đề chính trị, xã hội, văn học.+ Ở lớp 9, các em tiếp tục hiểu về các thao tác tổng hợp trong lập luận, các kiểu nghịluận xã hội và văn học, có kĩ năng tóm tắt văn bản lập luận, bình giá đoạn văn, đoạnthơ, tạo lập văn bản có tính tổng hợp về các vấn đề xã hội và văn II - GIẢI QUYẾT VẤN QUÁT VĂN NGHỊ LUẬNVăn nghị luận là trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con ngườivà tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập Luận điểmLuận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hìnhthức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, có cấu trúc chặt chẽ, ngắngọn, dễ hiểu, nhất quán. Trong mỗi bài văn có thể có một luận điểm chính và cácluận điểm văn này có thể đặt ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn. Về ýnghĩa, luận điểm là linh hồn của bài viết, đóng vai trò liên kết, thống nhất các đoạnvăn thành một khối. Trong thực tế, một luận điểm có thể được triển khai trong mộtđoạn văn hoặc nhiều đoạn văn. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhucầu thực tế thì mới có sức thuyết Luận cứLuận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sứcthuyết phục. Một luận điểm có thể có một hoặc nhiều luận Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế Nếu vấn đềđược nghị luận thuộc vấn đề chính trị- xã hội, hoặc lấy từ các tác phẩm văn họcNếu vấn đề được nghị luận thuộc lĩnh vực văn học.III. Lập luậnLập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ, hợp líthì bài văn mới có sức thuyết phục. Muốn lập luận, người viết phải thực hiện cácbước sau- Xác định kết luận cho lập luận Có thể là luận đề hoặc luận Xây dựng luận cứ cho lập luận Tức là tìm các lí lẽ và đưa ra dẫn Để lập luận có sức thuyết phục, người viết cần chú ý sử dụng các phương tiện liênkết lập VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH, NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCHI. VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH1. Khái niệm văn nghị luận chứng minhVăn nghị luận chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt dẫn chứng có định hướngđể khẳng định,làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lí từ đó thuyết phục đượcngười đọc, người văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới cần được chứngminh là đáng tin loại Trong nhà trường có hai kiểu bài chứng minh sau+ Chứng minh các vấn đề chính trị xã hội.Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tưtưởng đạolí..+ Chứng minh về vấn đề văn học.Ý kiến, nhận định về hình tượng nhân vật, tácphẩm....a. Chứng minh xã hội, chính trị thì nguồn dẫn chứng là các số liệu, các dẫn chứngvề người thật, việc thật trong hiện thực cuộc sống, làcác dẫn chứng về sự kiện lịchsử, nhân vật lịch sử…b. Chứng minh văn họcthì nguồn dẫn chứng chủ yếu là thơ văn, cũng có lúc là dẫnchứng thơ văn- lịch Những tiêu chí về dẫn chứng-Trong bài văn nghị luận chứng minh, dẫn chứng là rất quan trọng. Dẫn chứng cầnphải được lựa chọn,thẩm tra, phân tích và đạt được những tiêu chí sau+ Dẫn chứng cần phong phú huy động dẫn chứng từ nhiều nguồn sách, báo, tạpchí, internet, thực tế đời sống quanh ta… để có những số liệu cụ thể, những sự việc,những câu chuyện có thật, những câu danh ngôn, những tác phẩm văn học….+ Dẫn chứng phải toàn diện Dẫn chứng phải bao quát được nhiều khía cạnh của vấnđề.+ Dẫn chứng phải tiêu biểu Dẫn chứng phải thể hiện rõ nhất vấn đề hơn nữa lạiquen thuộc, ai cũng biết, ai cũng thừa nhận.+ Dẫn chứng cần được trình bày theo trình tự hợp lí Thứ tự trước sau về mặt thờigian; về mặt tư duy Chung đến riêng, khái quát đến cụ thể, rộng đến hẹp,xa đếngần…và ngược lại; về mặt không gian…+ Dẫn chứng cần được phân tích một cách hợp lí Với những dẫn chứng quan trọngcần thêm thao tác phân tích, bình giá, lí giải dẫn chứng để làm sáng rõ luận điểm. Đóchính là lí Trình bày dẫn chứng theo một trình tự nhất định+ Theo trình tự hệ thống luận điểm.+ Theo trình tự hệ thống sự việc.+ Theo trình tự hệ thống thời gian.+ Theo trình tự hệ thống không Chép dẫn chứng chính xác, rõ ràng đặt trong dấu ngoặc kép, chú thích tên tác giả,nguồn gốc xuất xứ; nếu là thơ đặt cân đối khổ giấy có thế mới làm cho bài văn trangnhã, đẹp Cách lập luận Trình bày dẫn chứng sao cho tập trung, chặt chẽ. Điều này đòi hỏinghệ thuật lập luận của người viết. Cách sắp xếp dẫn chứng mạch lạc, lớp lang sẽ đạthiệu quả chứng minh cao. Ngược lại nếu không biết sắp xếp, các dẫn chứng sẽ lộnxộn, rời rạc, không thể tập trung làm rõ vấn đề cần chứng Có thể thấy lí lẽ không đóng vai trò chính nhưng cũng khá quan trọng bởi vì ngoàiviệc nêu dẫn chứng, người viết phải đưa ra được những lí lẽ phân tích, nhận xét,đánh giá sắc sảo, xác đáng để tạo căn cứ vững chắc làm sáng tỏ vấn đề chứng thì lí lẽ trong văn chứng minh là những chân lí được mọi người thừa tích dẫn chứng xét cho cùng là thao tác- kỹ năng dựng đoạn Diễn dịch, quynạp, tổng phân hợp…4. Cách làm bài văn nghị luận chứng minhBước 1Tìm hiểu đề và tìm hiểu đề* Đề chứng minh thường có hai phần- Phần nêu vấn đề chứng Phần nêu phương pháp lập luận. Khi nêu phương pháp lập luận chứng minh, đềthường dùng các cụm từ hãy chứng minh, hoặc chứng tỏ làm rõ, làm sáng tỏ……tính chất đúng đắn, hoặc chân thực chân lí…của vấn đề…* Đọc kĩ đề để xác định- Kiểu bàiChứng minh vấn đề chính trị, xã hội hay chứng minh văn Vấn đề nghị luận chứng Kiểu đề Hiện/ẩn nổi/ chìm.+ Đề hiện là dạng đề được xác định rõ mọi yêu cầu trong đầu đề Định rõ kiểu bàichứng minh, luận điểm hiện rõ, phạm vi dẫn chứng được giới hạn cụ cầnchứng minh có thể được đưa ra dưới dạng luận điểm cho sẵn hoặc dưới dạng mộtcâu văn, câu thơ, ..+ Đề ẩn là dạng đề mà yêu cầu học sinh phải suy luận mới tìm ra được các yêu cầunên có và phải có. Ta cần tìm hiểu nghĩa các từ ngữ, các hình ảnh ẩn dụ, các vế câuvà mối quan hệ của chúng để nắm được vấn Phạm vi dẫn chứng Trong đời sống, lịch sử , xã hội hay trong văn học…b. Tìm ýTìm ý cho bài chứng minh là tìm lí lẽ biện minh và dẫn chứng minh họacho tính chất đúng đắn của vấn đề chứng minh.*Để tìm được những luận cứ như thế, người ta thường tự đặt những câu hỏi tìm câu hỏi tìm ý cho bài văn chứng minh thường là- Luận điểm của bài văn sẽ là gì?Thao tác này nhằm xác định luận điểm cụ thể cho bài văn luận điểm có thể dùngđược để đặt nhan đề cho bài văn.- Lập luận chứng minh theo cách nào?Tuỳ theo từng luận điểm cụ thể mà lựa chọn cách lập luận theo các hướngCách 1+ Xét về lí lẽ Nêu ra các lí lẽ.+ Xét về thực tế Nêu ra các dẫn 2 Chia nhỏ vấn đề thành các ý nhỏ, mỗi ý nêu ra lí lẽ rồi sau đó nêu luôn dẫnchứng chứng minh cho từng lí lẽ 2 Lập dàn bàiLập dàn bài theo bố cục ba phần, xác định nội dung của từng phần, mối quan hệ giữacác phần, trình tự triển khai các luận cứ trong từng phần, cách đưa dẫn chứng chomỗi luận điểm, lí lẽ,...a. Mở bài+ Dẫn dắt, giới thiệu xuất xứ của vấn đề, giới thiệu vấn đề phải chứng minh.+ Trích dẫn luận đề và nhấn mạnh luận bày rõ ràng, chính xác nguyên vănvấn đề cần giải quyết. Đây là ý cơ bản nhất không bao giờ được thiếu.+ Giới hạn vấn đề cần chứng minh rất quan trọng, tránh xa đề, lạc đề, để làm bàitrúng đề.b. Thân bài+ Giải thích từ ngữ khó nếu có trong luận thiếu bước này, bài văn thiếu căncứ khoa học.+ Lần lượt chứng minh từng luận điểm hoặc khía cạnh của vấn đề.Khi lần lượtchứng minh từng luận điểm, khía cạnh vấn đề, mỗi luận điểm phải có ít nhất một dẫnchứng, phải phân tích dẫn chứng, trong quá trình phân tích có thể lồng cảm nghĩđánh giá, liên hình thành đoạn văn cần trình bày linh hoạt theo các cách lậpluận như diễn dịch, quy nạp… Cụ thể+ Triển khai luận điểm chính bằng các luận điểm nhỏ nào?+ Dùng những lí lẽ nào để thuyết phục?+ Lựa chọn các dẫn chứng để chứng minh cho lí lẽ.+ Cân nhắc việc sắp xếp các luận cứ lí lẽ và dẫn chứng sao cho có sức thuyết Kết bài+ Khẳng định tính đúng đắn của điều đã chứng minh. Mở rộng ý nghĩa của vấn đề.+ Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học.*Mô hình tham khảo về bố cục bài văn chứng minhMở bài- Dẫn dắt?- Vấn đề?- Xuất xứ?- Nhấn mạnh?- Phạm viThân bài a/Dẫn chứng thực tếb/Lí lẽc/…Dẫn chứng thực tếKết bài - Đánh giá chung- Rút ra bài họcLí lẽDẫn chứng thực tếLí lẽBước 3 Viết bàiDựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng làkết Cách viết mở bàiCó các cách chủ yếu sau+ Đi thẳng vào vấn đề cần chứng minh.+ Đi từ cái chung, dẫn dắt đến cái cần chứng minh lớn hơn vấn đề nhưng có liênquan đến hẹp nêu vấn đề.+ Suy từ tâm lí con Cách viết thân bài Thường gồm nhiều đoạn ý kỹ năng dựng đoạn, cáchlập luận.* Hệ thống luận điểm phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lí. Mỗi luận điểm ứngvới ít nhất một đoạn văn. Mỗi đoạn trình bày lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ một luậnđiểm cụ thể trong phần thân bài. Thường có các cách lập luận- Nêu luận điểm, rồi trình bày các luận cứ minh họa cho luận điểm phép diễn dịch.- Trình bày một hệ thống luận cứ hợp lí, rồi dẫn đến luận điểm như một kết luận củađoạn phép quy nạp.- Mở ra ý khái quát cho toàn đoạn nêu luận điểm, rồi trình bày các luận cứ, sau đókhẳng định lại luận điểm phép tổng - phân - hợp.*Trong bài văn chứng minh, khi viết thành văn bản, biết phân tích dẫn chứng để làmsáng tỏ vấn đề là điều quyết định chất lượng bài văn. Cần phân tích sao cho phù hợpvới ý nghĩa vấn Trình tự phân tích dẫn chứng có thể là Có một lời dẫn nhỏ, rồi đưa ra dẫn chứng,sau đó phân tích dẫn Khi đưa dẫn chứng thơ, ca dao, tục ngữ thì có thể đưa nguyên văn; dẫn chứng thựctế hoặc sự việc trong tác phẩm văn xuôi thì dùng ngôn ngữ của mình thuật Lời phân tích dẫn chứng phải trả lời được câu hỏi Dẫn chứng này nói rõ được điềugì cho vấn đề chứng minh?- Khi phân tích lí lẽ, cần chú ý tính lôgic, chặt chẽ;- Khi đưa dẫn chứng cần tập trung phân tích những biểu hiện tiêu biểu, gắn với luậnđiểm, lí lẽ của Cần biết thay đổi giọng văn và cách đặt câu trong các đoạn văn, có thế mới tạo rasự sống động, hấp Giữa các đoạn phải liên kết chặt chẽ thể hiện qua các hình thức chuyển tiếp ý bằngtừ ngữ hoặc câu văn.Ví dụ+ Chỉ quan hệ liệt kê theo trình tự thứ nhất, thứ hai….+ Chỉ ra quan hệ bổ sung trước hết, mặt khác, bên cạnh đó, ngoài ra,….+ Chỉ ra quan hệ đối lập, tương phản trái lại, ngược lại, mặc dù vậy,….- Lựa chọn các từ ngữ, câu kết nối, chuyển tiếp giữa các phần, các đoạn. Đối vớivăn nghị luận chứng minh, ta thường gặp các từ ngữ chuyển tiếp như Thật vậy,...;Quả đúng như vậy,...; Có thể thấy rõ...; Điều đó được chứng tỏ...; ...c. Cách viết kết bàiNgười ta thường sử dụng những từ ngữ để chuyển ý khi kết bài như Tóm lại,...;Như vậy,...; Đến đây, có thể khẳng định...Chú ý sự hô ứng giữa mở bài và kết bàiMở bài theo cách nào thì kết bài cũng phải theo cách ấy. Kết bài nhất thiết phải+ Khẳng đinh lại vấn đề đã chứng minh.+ Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài 4 Đọc lại và sửa chữa nếu cần- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục,mạch lạc..nếu có lỗi thì sửa VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH1. Khái niệm văn nghị luận giải thíchVăn nghị luận giải thích là làm cho người đọc người nghe hiểu rõ một vấn đề nàođótư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ… cần được giải thích, nhằm nâng cao nhậnthức,trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con Người ta thường giải thích bằng các cách Nêu định nghĩa, dẫn ra các biểu hiện, sosánh đối chiếu với các hiện tượng khác đối lập hoặc tương tự…, chỉ ra các mặt lợi,hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo,..của hiện tượng hoặc vấnđề cần giải Bài văn giải thích phải mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu. Nên dùngnhững lí lẽ, dẫn chứng người ta đã hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu,thì bài văn mới có sức thuyết Muốn vậy phải luôn tự nâng cao hiểu biết về các vấn đề của cuộc sống xung quanhvà vận dụngtốt các phương pháp giải thích phù loại Trong nhà trường có hai kiểu bài giải thích sau+ Giải thích các vấn đề chính trị xã hội.Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tưtưởngđạolí..+ Giải thích về vấn đề văn học .Ý kiến, nhận định về hình tượng nhân vật, tácphẩm....3 .Cách làm bài văn nghị luận giải thíchBước 1 Tìm hiểu đề và tìm ýa. Tìm hiểu đề- Đọc kỹ đề để xác định phương pháp lập luận, xác định vấn đề phải giải thích và cácyêu cầu khác nếu có. Đây là cái đích mà bài viết phải hướng tới để làm sáng Kiểu đề+ Có những đề vấn đề giải thích đã được nêu ra ngay ở phần đề bài.+ Nhưng có những đề bài, vấn đề được nêu một cách bóng bẩy, có ý nghĩa hàm ẩn,người viết cần suy nghĩ kĩ mới chỉ ra đúng được. Loại đề này thường nêu ra một câuthơ, câu văn hoặc lời phát biểu của một nhân vật nổi tiếng nào đó thường. Tìm hiểuđề là tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, để nắm được vấn Đề giải thích cũng thường có hai phần như mọi đề nghị luận khác+ Phần nêu vấn đề cần giải thích thường là các vấn đề về đạo lí, xã hội, hay vấn đềvăn học.+ Phần nêu phương pháp lập luận giải thích đề thường dùng các cụm từ Hãy giảithích hoặc hãy nói lên ý nghĩa,…có khi lại được diễn đạt dưới dạng câu hỏi Hiểu ýnghĩa…như thế nào? Hoặc thế nào là…, Tại sao phải….b. Tìm ýLà tìm lí lẽ để giảng giải và dẫn chứng minh họa cho lí lẽ để làm sáng tỏvấn đề đã xác 1 Giải thích các khái niệm, thuật ngữ hoặc những từ ngữ 2 Giải thích vấn đề. Tập trung trả lời câu 3 Đánh giá ý nghĩa của vấn đề Ý nghĩa của vấn đề với đời sống và văn học?Vấn đề ấy nhằm mục đích gì? Tác dụng ra sao? Có thể rút ra bài học gì?Khai thác triệt để các bước trên, có nghĩa là trả lời trọn vẹn các câu hỏi, câu hỏi tìmý cho bài văn giải thích thường có ba nhóm saua. Câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của vấn đề nằm trong từ ngữ, hình ảnh Thế nàolà…? Hoặc….nghĩa là gì?...có nghĩa gì? So với…có gì giống hay khác như thếnào?... hỏi để giải thích tầm quan trọng hoặc tác dụng của vấn đề đối với cuộc sốngTại sao phải…?...Có tác dụng gì? lợi gì? Hại gì?;…Có ý nghĩa gì đối với cuộcsống…? hỏi để hướng người đọc tới suy nghĩ và hành động đúng Trước vấn đề này cósuy nghĩ gì? Nên có thái độ như thế nào? Nên làm gì…?* Chú ý- Cần linh hoạt, không nhất thiết sử dụng tất cả các dạng câu hỏi Ngoài lí lẽ, để giải thích được vấn đề, cũng cần tìm một số dẫn chứng tiêu biểutrong cuộc sống, trong sách báo, thơ văn,…để minh họa dàn bàia. Lập dàn bài đại cương*Mở bài Nêu vấn đề tương tự như trong bài chứng minh Giới thiệu vấn đề cầngiải thích và gợi ra phương hướng giải thích.* Thân bài Lần lượt trình bày các luận điểm cụ thể, các luận cứ để giải thích rõ vấnđề. Trình bày là sự vận dụng các phương pháp giải thích một cách phù vàonội dung đề bài mà xác định các luận điểm, luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề cầngiải thích. Tuy vậy cần áp dụng trình tự 3 bước khai thác tìm ý để triển khai nộidung mà đề nêu ra.* Kết bàiNêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi Lập dàn bài chi tiết- Trả lời câu hỏi ở bước tìm Ghi vào dàn ý nội dung trả lời một cách ngắn gọn, chưa cần diễn đạt thành Các dẫn chứng đã tìm được khi sắp xếp vào dàn ý phải phù hợp với lí thành văn bản hoàn chỉnhDựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng làkết viết mở bài Có các cách chủ yếu sau- Đi thẳng vào vấn Đối lập hoàn cảnh với ý chung đến riêng... viết thân bài- Ở bước này, quan trọng nhất là phải biết phát triển lí lẽ. Trả lời các câu hỏi ở bướctìm ý là sẽ có lí lẽ chính. Người viết muốn cho lí lẽ đó tiếp tục phát triển phải luônthường trực những thắc mắc thì mới thúc đẩy sự suy nghĩ để nảy sinh ý tiếp Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu, giữa các phần, các đoạn cần thể hiện sựliên kết chặt viết kết bài Chú ý sự hô ứng giữa mở bài và kết bài Mở bài theo cách nàothì kết bài cũng phải theo cách 4 Đọc lại và sửa chữa nếu cần- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục,mạch lạc..nếu có lỗi thì sửa lỗi.*Mô hình tham khảo bài viết văn nghị luận giải thíchMở bài- Dẫn dắt?- Vấn đề?- Xuất xứ?- Nhấn mạnh?- Phạm vi?Thân bài- Từ khó?->Vấn đề là gì?- Tại sao?+Mặt phải?Lí lẽ và dẫn chứng thực tế nên có.+Mặt trái?Lí lẽ và dẫn chứng thực tế nên Ý nghĩa?- Nguyên nhân?- Tác dụng?Kết bài- Đánh giá chung?- Phương hướng?4. So sánh hai mô hình về cách làm bài văn nghị luận chứng minh và nghị luậngiải thích- Mở bài, kết bài có những điểm giống nhau và cần căn cứ vào đề bài cụ Điểm khác biệt lớn nhất trong phần thân bài trong văn nghị luận chứng minh vànghị luận giải thích là+Văn nghị luận chứng minh dùng dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề.+ Văn nghị luận giải thích dùng lí lẽ để thuyết phục vấn đề. Câu quan trọng nhấttrong văn giải thích là tại sao. Để làm sáng tỏ cho câu này đòi hỏi phải có lí lẽ sắcbén, phong phú, đủ mặt mặt phải, mặt trái, nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gần,nghĩa xa, nói chung, nói riêng…. Muốn giải thích tốt, người viết phải có kiến thứctốt ở tất cả các môn học, có hiểu biết xã hội, có tư duy và sự tích lũy tri thức. Tuynhiên lĩ lẽ ấy cần có sự hỗ trợ của các dẫn chứng thì vấn đề giải thích mới thấu VĂN NGHỊ LUẬN TỔNG HỢPI. MỘT SỐ LƯU Ý1. Về bản chất- Nghị luận tổng hợp là sự kết hợp của hai dạng bài nghị luận chứng minh vànghị luận giải Chuẩn bị- Kiến thức+ Biết nhóm các văn bản về cùng một đề tài, một xu hướng, một trào lưu, mộtđặc điểm, một hình tượng nghệ thuật,…- Phương pháp+ Cần xác định rõ vấn đề cần làm sáng tỏ là gì? Giải thích cho người đọc hiểukhái niệm của vấn đề đó; biểu hiện của vấn đề đó trong từng tác phẩm; so sánh đểchỉ ra sự giống nhau, khác nhau và giải thích nguyên nhân của sự giống và khácnhau đó.+ Những thao tác chính của văn nghị luận tổng hợp giải thích, chứng minh,phân tích, bình luận, bác bỏ, so sánh,…II. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP- Đây là kiểu bài nghị luận hỗn hợp, yêu cầu kết hợp cả hai phương thức lập luậngiải thích và chứng minh. Yêu cầu kĩ năng của loại bài này cao hơn loại giải thíchhoặc chứng minh biệt Cách làm như đối với việc chứng minh và giải thích đã nêu ở hai dạng bài khác biệt là kiểu bài này phải sử dụng giải thích để làm sáng tỏ vấn đề, sau đóchứng minh tính chất của vấn đề hoặc ngược lại lần lượt giải thích, chứng minh. Tỉlệ vận dụng cả hai kiểu lập luận tùy theo mức độ yêu cầu của đề Có ba kiểu kết hợp chính thường gặp là+ Giải thích vấn đề nêu ra. Sau đó chứng minh vấn đề đó bằng dẫn chứng tronglịch sử, trong văn học và trong đời sống.+ Chứng minh vấn đề. Sau đó dùng lí lẽ giải thích để làm sáng tỏ thêm điều đãchứng minh.+ Lần lượt giải thích, chứng minh vấn đề xen kẽ nhau. Nêu lí lẽ, dẫn chứng, lậpluận như yêu cầu của hai dạng bài nghị luận chứng minh và nghị luận giải Tỉ lệ của phần giải thích và chứng minh tùy theo yêu cầu cụ thể của từng đề khó nhất là làm thế nào để phần giải thích và chứng minh gắn bó mật thiết,thống nhất trong một bài viết, chứ không phải là ghép hai phần đó vào nhau tạo ravăn bản rời CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP NGHỊ LUẬN VĂNHỌC* Yêu cầu bài văn nghị luận Phải đúng hướng, phải trật tự, phải mạch lạc, phảitrong sáng, phải sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.* Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là cácvấn đề về văn học tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…- Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn nghị luận văn học cần chú ý các yêu cầusau đây+ Củng cố cho học sinh nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ,đoạn trích, tác phẩm văn xuôi.+ Củng cố kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như Tác giả, hoàn cảnhsáng tác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc,biện pháp tu từ,...+ Đối với tác phẩm văn xuôi, chú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫnchứng chính xác, giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…1. Tìm hiểu đề và tìm ýa. Tìm hiểu đề- Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, cần trả lời chođược 4 câu hỏi sau đâyCâu 1. Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viết lại rõ ràng luận đề ra 2 dạng đề- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đómà xác định luận 2. Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp- Bình giảng một đoạn thơ- Phân tích một bài Phân tích một đoạn Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn Phân tích nhân Phân tích một hình Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…Câu 3. Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?Câu 4. Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?b. Tìm ý- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm đang bàn Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng Tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nộidung? Đó là những nội dung nào? Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tìnhcảm gì? Nhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc?+ Xác định giá trị nghệ thuật Để làm bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụngnhững hình thức nghệ thuật nào?Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sửdụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì? Chi tiết nào, hình ảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nội dung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khiphân tích thì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật.2. Lập dàn bàiCần chú ý học sinh Khi lập dàn bài và triển khai ý phải đảm bảo bố cục 3 phần củabài văn dựa vào các ý đã tìm đây là dàn ý cơ bản của một bài văn phân tích tác phẩm.* Mở bài- Giới thiệu vài nét lớn về tác Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác Giới thiệu luận đề cần giải quyết. Cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề chorõ ràng, chính xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề.* Thân bài- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Các luận điểm, luận cứ này chính làcác ý 1,2,3…ý a, ýb,..mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy.Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trịnghệ thuật gì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2,trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…- Nhận định chung Khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung vànghệ thuật của tác phẩm so sánh với các tác phẩm khác cùng thời và nêu hạn chếcủa nó nếu có.Thông thường phần thân bài của dạng bài tổng hợp có hai luận điểm chính- Luận điểm 1 Giải thích nội dung thơ, văn, ý kiến, nhận định nêu ở Luận điểm 2 Chứng minh nội dung ý thơ, văn hay ý kiến vừa giải thích quanhững dẫn chứng trong các tác phẩm cụ thể .* Kết bài- Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ Liên Viết bài Dựa theo dàn ý để viết hoàn chỉnh bài lưu ý Cách dựng đoạn và liên kết đoạna. Dựng đoạnCần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luậnPhải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa.Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây- Câu chủ đoạn Nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn Câu phát triển đoạn Gồm một số câu liên kết nhau Câu giải thích, câu dẫnchứng, câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…- Câu kết đoạn Là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả Liên kết đoạnCác đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Có 2 mốiliên kết Liên kết nội dung và liên kết hình Liên kết nội dung+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗiđoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề. Nếu không thì bài văn sẽ trởnên lan man, xa đề, lạc đề.+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạnvăn. Các từ ngữ quan trọng trong luận đề hoặc những từ ngữ trong cùng một trườngtừ vựng ấy thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn Liên kết hình thức+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, giáo viên cần chỉ ra cho các emcách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văntrở nên dễ đọc, dễ hiểu, có tính mạch lạc, rõ ràng.+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằmđầu mỗi đoạn văn.+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kếtđoạn khác nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong cácbài làm văn. Trước tiên, Tiếp theo đó, Ở khổ thơ thứ nhất, Sang khổ thơ thứ hai,…;Bên cạnh đó, Song song đó, Không những thế, Song, Nhưng,…; Về cơ bản, Vềphương diện, Có thể nói, Cũng có khi, Rõ ràng, Chính vì, Tất nhiên,…; Nếu như,Nếu chỉ có thể, Thế là, Dĩ nhiên, Thực tế là, Vẫn là, Có lẽ,…; Cũng cần nói thêm,Trở lại vấn đề,…; Cho dù, Mặc dù vậy, Nếu như ở trên,…; Nhìn chung, Nói tóm lại,….IV. MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌCDạng I. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn Yêu Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn Thành thạo các thao tác nghị Các bước tiến hànha. Tìm hiểu đề- Xác định luận đề Nội dung ý kiến, nhận Xác định thao Phạm vi tư Tìm ý Xác định các ý tùy thuộc vào đề Lập dàn ý* Mở bài- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó.* Thân bài Triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định.* Kết bài Khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản II. Nghị luận về một đoạn thơ, bài có các nội dung sau- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn Đánh giá chung về bài thơ, đoạn Yêu Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…- Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giảnhư thế nào?2. Các bước tiến hànha. Tìm hiểu đề- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ?- Thao tác lập Phạm vi dẫn Tìm ý có nhiều cách tìm ý* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm,tư tưởng gì? Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xâydựng bằng những thủ pháp nào?* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…c. Lập dàn ý* Mở bài- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…- Dẫn bài thơ, đoạn thơ.* Thân bài- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ dựa theo các ý tìmđược ở phần tìm ý.- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ.* Kết bài- Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tưtưởng và phong cách nghệ thuật của nhà Liên III. Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi1. Yêu cầu- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một sốkhía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm đoạn Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn Các bước tiến hànha. Tìm hiểu đề- Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần làm Các thao tác nghị Phạm vi dẫn Tìm ýXác định các ý tùy thuộc vào đề Lập dàn ý* Mở bài- Giới thiệu tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,….- Dẫn nội dung nghị luận.* Thân bài- Ý khái quát Tóm tắt tác Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.* Kết bài- Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích cái hay, độc đáo.- Liên cụ thể 1 Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích Mở bài- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả có thể nêu phong cách.- Giới thiệu về tác phẩm đánh giá sơ lược về tác phẩm.- Nêu nhiệm vụ nghị Thân bài- Giới thiệu hoàn cảnh sáng huống truyện Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thểloại. Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến cuộcsống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.......- Bình luận về giá trị của tình Kết bài- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác Cảm nhận của bản thân về tình huống cụ thể 2 Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm,đoạn trích văn Mở bài- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả có thể nêu phong cách.- Giới thiệu về tác phẩm đánh giá sơ lược về tác phẩm, nêu nhân Nêu nhiệm vụ nghị Thân bài- Giới thiệu hoàn cảnh sáng Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật.Chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật...- Đánh giá về nhân vật đối với tác Kết bài- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân Cảm nhận của bản thân về nhân vật cụ thể 3 Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn Dàn bài giá trị nhân đạoa. Mở bài- Giới thiệu về tác giả, tác Giới thiệu về giá trị nhân Nêu nhiệm vụ nghị Thân bài- Giới thiệu hoàn cảnh sáng Giải thích khái niệm nhân đạo Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của vănhọc chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người,sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khảnăng vươn dậy của Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người.+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người.+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con Đánh giá về giá trị nhân Kết bài- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác Cảm nhận của bản thân về vấn đề Dàn bài giá trị hiện Mở bài- Giới thiệu về tác giả, tác Giới thiệu về giá trị hiện Nêu nhiệm vụ nghị Thân bài- Giới thiệu hoàn cảnh sáng Giải thích khái niệm hiện thực+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trungthực.+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo hay ca ngợi xã hội, chế Đánh giá về giá trị hiện Kết bài- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác Cảm nhận của bản thân về vấn đề TẬP RÈN KỸ NĂNG – HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐỀI. HỆ THỐNG ĐỀĐề 1“Tục ngữ luôn tôn vinh giá trị con người ,đưa ra những nhận xét ,những lờikhuyên về phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có”. Bằng hiểu biết củamình về những câu tục ngữ đã học em hãy làm sáng tỏ ý kiến 2Em hãy chứng minh cho các bạn thấy rằng “ Nếu khi còn trẻ ta không chịukhó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích”.Đề 3Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”củaPhạm Văn Đồng và sự hiểubiết của em về con người Bác, em hãy chứng minh Bác Hồ rất giản dị trong đờisống ,trong quan hệ với mọi người ,trong tác phong ,trong lời nói và bài 4Dân gian có câu“Lời nói gói vàng”.Đồng thời lại có câu“ Lời nói chẳng mất tiền mua,Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.Em hiểu các câu tục ngữ trên như thế nào? Vì sao lời nói lại có giá trị và ý nghĩato lớn trong giao tiếp ? Bản thân em sẽ rèn luyện việc sử dụng lời nói như thế nàotrong cuộc sống?Đề 5 Bạn em băn khoăn vì sao đã có câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làmnên” mà lại còn có câu “ Học thầy không tày học bạn”?Em hãy giải thích và giúp bạn em hiểu rõ ý nghĩa và mối quan hệ giữa hai câu tụcngữ 6Trong bài “Ý nghĩa văn chương ”Hoài Thanh có viết “Văn chương gâycho ta những tình cảm ta không có ,luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có ”.Emhiểu câu nói trên như thế nào ? Bằng kiến thức về văn học em hãy chứng 7Vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước quahai nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long vàPhương Định trong Những ngôi sao xa xôi củaLê Minh Khuê.Đề 8Dựa vào văn bản “Chiếu dời đô”, “Hich tướng sĩ”, “ Nước ĐạiViệt ta” ,emhãy làm sáng tỏ vai trò của những vị lãnh đạo anh minh đối với vận mệnh 9Có ý kiến cho rằng “Bài thơ “Đồng chí ”của Chính Hữu là một bức tranhtráng lệ, cao cả, thiêng liêng về người chiến sĩ trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp. Em hiểu điều đó như thế nào? Hãy phân tíchbài thơ để làm sáng 10Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ,Nguyễn Du đãxót xa “Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”Qua tác phẩm đã học “Chuyện người con gái Nam Xương”-Nguyễn Dữ và nhữngđoạn trích đã học của “ Truyện Kiều” –Nguyễn Du ,em hãy làm sáng tỏ điều 11 Nhà thơ Tố Hữu viết“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”Em hiểu ý thơ trên như thế nào? Qua một số tác phẩm văn học hiện đại đãhọc trong chương trình lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý thơ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐỀ QUA CÁC BƯỚC CHÍNHĐề 2Em hãy chứng minh cho các bạn thấy rằng “ Nếu khi còn trẻ ta không chịukhó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích”.I. Tìm hiểu đề và tìm ý1. Tìm hiểu đề- Kiểu bài Nghị luận chứng Vấn đề nghị luận Vai trò của học tập đối với bạn Phạm vi Trong đời sống, xã hội...2. Tìm ý- Việc chịu khó học tập có lợi ích gì?- Không chịu khó học tập sẽ gây ra hậu quả gì?- Tại sao khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việcgì có ích?- Bài học rút ra là gì?II. Lập dàn bài1. Mở bài- Giới thiệu vai trò của việc học tập của con Trích dẫn vấn đề nghị Thân bàia -Chứng minh vì sao con người cần phải học Ích lợi của học tập.-Có học mới có hiểu biết. Từ những việc đơn giản nhất, dễ dàng nhất cũng cầnphải học tập học ăn, học nói, học gói, học mở. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏiphải học.+ Cung cấp tri thức về cuộc sống.+ Bồi dưỡng nhân cách.+ Thành người có ích cho xã - Hậu quả của việc không học tập.+ Dốt nát, tối tăm.+ Mắc vào những tệ nạn xã hội, xói mòn về nhân cách.+ Vô công rồi nghề, là gánh nặng cho xã –Vì sao lúc trẻ phải chịu khó học tập?- Tuổi trẻ Có đẩy đủ sức khỏe, năng lực để học tập, tiếp cận nhanh và có nhiềuhình thức học tập tiến bộ.+ Dẫn chứng Thầy Mạnh Tử từ lúc nhỏ chịu khó học nên sau trở thành người nổitiếng. Các danh nhân, các nhà bác học đều siêng năng học hành, học giỏi, nổitiếng ngay từ nhỏ...+ Tuổi già Trí nhớ suy giảm, việc học khó khăn, già mới học thì tự mất cơ hộiphát triển bản Lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích nếu không có vốn kiến thức tíchlũy từ việc cố gắng học hành khi còn Bất cứ một công việc gì cũng cần phải có kiến thức, có trình độ, có học vấn.+ Dẫn chứng Từ người nông dân...đến công nhân...- Tương lai của đất nước trông cậy phần lớn vào sự học hành của thế hệ Kết bài- Khẳng định học tập vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của tuổi trẻ vì tương laicủa bản thân, gia đình, đất Rút ra bài học cho bản Đọc lại bài và sửa chữa lỗi nếu 4 Dân gian có câu“Lời nói gói vàng”.Đồng thời lại có câu“ Lời nói chẳng mất tiền mua,Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.Em hiểu các câu tục ngữ trên như thế nào? Vì sao lời nói lại có giá trị và ýnghĩa to lớn trong giao tiếp ? Bản thân em sẽ rèn luyện việc sử dụng lời nói nhưthế nào trong cuộc sống?I. Tìm hiểu đề và tìm ý1. Tìm hiểu đề- Kiểu bài Nghị luận giải Vấn đề nghị luận Khẳng định giá trị của lời Phạm vi Trong đời sống , trong văn học,..2. Tìm ý- Giải thích các câu tục Vì sao lời nói có giá trị và ý nghĩa to lớn trong giao tiếp?- Bản thân em sẽ rèn luyện việc sử dụng lời nói như thế nào trong cuộc sống?II. Lập dàn bài1. Mở bài- Dẫn dắt vấn đề+ Giới thiệu tục ngữ Tục ngữ là túi khôn của nhân loại là kho tri thức vô giá đúckết kinh nghiệm sống quý báu và đưa ra những lời khuyên mẫu mực.+ Hoặc giới thiệu về vai trò ý nghĩa của lời nói trong đời sống- Nêu vấn đề Lời nói là phương tiện giao tiếp quan trọng và cần thiết. Để khuyêncon người biết lựa chọn ngôn ngữ để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, tục ngữ cócâu- Trích dẫn câu tục ngữ “…”2. Thân bàia. Giải thích các câu tục ngữ- “Lời nói gói vàng” Vàng là thứ quý giá, đắt tiền. Dân gian ta ví một lời nóibằng một gói vàng ý muốn nhấn mạnh giá trị to lớn của lời “Lời nói…lòng nhau” + “Lời nói” là công cụ giao tiếp, là tài sản có sẵn trong mỗi con người nênkhông mất tiền mua.+ “Lựa lời” Là biết cân nhắc, lựa chọn từ ngữ, tìm cách diễn đạt chính xác, tếnhị.+ “Vừa lòng nhau” là làm hài lòng, vừa ý người khác, đạt hiệu quả cao tronggiao tiếp.=> Hai câu tục ngữ nêu lên kinh nghiệm quý báu về cách ứng xử giao tiếp, cáchnói năng văn minh, lịch Vì sao lời nói có giá trị và ý nghĩa to lớn trong giao Trong cuộc sống hàng ngày, con người phải thường xuyên dùng ngôn ngữ làmphương tiện giao tiếp. Nếu biết lựa chọn lời nói thích hợp thì mọi người sẽ hiểunhau hơn, công việc sẽ thuận lợi hơn. Dẫn chứng minh họa…- Xã hội càng phát triển, lời nói càng quan trọng. Lời nói thể hiện nhân cách,trình độ văn hóa của mỗi người. Ông bà ta quan niệm lời ăn tiếng nói luôn gắnvới lễ nghĩa. Giao tiếp phải biết “Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” nghĩa là ănnói văn minh lịch sự, hợp tình, hợp lý…để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. Dẫnchứng minh họa…- Người Việt Nam từ xưa vốn đã coi trọng lời nói. Dẫn chứng minh họa…c. Bản thân em sẽ rèn luyện việc sử dụng lời nói như thế nào trong cuộc sống?- Phải nói đúng Nói đúng nơi, đúng lúc, đúng chỗ, không nói năng tự do tùy tiện,thiếu suy nghĩ. Phải lựa lời, phải cân nhắc ngôn từ “ Uốn lưỡi bảy lần trước khinói”, lựa cách diễn đạt tế nhị, dễ Phải nói văn minh lịch sự Nói phải có tình, có lý, phải tôn trọng người đốithoại với mình, phải nói lễ phép, khiêm nhường, chín Kết bài- Khẳng định lại vấn đề Thành ngữ “ Lời nói gói vàng” và câu tục ngữ “Lờinói…nhau” Đã đưa ra lời khuyên đúng đắn. Nó đúc kết kinh nghiệm quý báu,một bài học sâu sắc về cách ăn nói, ứng xử trong giao Liên hệ Học cách ăn nói lễ phép, văn minh, lịch sự ở mọi nơi, mọi Đọc lại bài và sửa chữa lỗi nếu 9 Có ý kiến cho rằng “Bài thơ “Đồng chí ”của Chính Hữu là một bức tranhtráng lệ, cao cả, thiêng liêng về người chiến sĩ trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp. Em hiểu điều đó như thế nào? Hãy phân tíchbài thơ để làm sáng Tìm hiểu đề và tìm ý1. Tìm hiểu đề- Kiểu bài Nghị luận tổng hợp Giải thích và phân Vấn đề nghị luận Làm rõ Bài thơ “Đồng chí ” của Chính Hữu là một bứctranh tráng lệ, cao cả, thiêng liêng về người chiến sĩ trong những năm đầu củacuộc kháng chiến chống thực dân Pháp- Phạm vi Trong trong văn học, trong đời sống ,..2. Tìm ý- Giải thích ý nghĩa của nhận Chứng minhvẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng của người chiến sĩ+ Là tình đồng chí xuất phát từ cở của sự hình thành tình đồng chí.+ Được thể hiện ở tình đồng chí gắn bó với nhau trong cuộc sống gian lao.+ Còn được thể hiện thật lãng mạn, thơ mộng khi họ sát cánh bên nhau trongchiến hào chờ Lập dàn bài1. Mở bài- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trungđoàn Thủ đô, là kết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xúc sâu xa củatác giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Nêu nhận xét chung về bài thơ như đề bài đã nêu bài Giải thích ý nghĩa lời nhận định+ Lời nhận định trên đã đánh giá chính xác sự thành công của bài thơ“Đồng chí ”.+ Bởi lẽ, nói tới bức tượng đài tráng lệ là nói tới hình ảnh của một người nào đóđược khắc hoạ để bền vững với núi sông, trường tồn với thời gian. Còn nói tớisự tráng lệ là nói tới vẻ đẹp rực rỡ, lộng Như vậy, lời nhận định trên đã khẳng định rằng, nhà thơ chính Hữu đã xâydựngđược hình ảnh người chiến sĩ hiện lên trong bài thơ với vẻ đẹp rực rỡ, cao cả,thiêng liêng. Hình tượng nghệ thuật ấy được xây dựng bằng ngôn từ sống mãi vớithời gian, sống mãi trong tâm trí bạn Chứng minha. Trước hết người đọc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng củangười chiến sĩ là tình đồng chí xuất phát từ cở của sự hình thành tình Xuất thân nghèo khổ Nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá- Chung lí tưởng chiến đấu Súng bên súng, đầu sát bên đầu- Chia sẻ mọi khó khăn, gian lao cũng như buồn vui của cuộc đời người lính“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ Đồng chí một nốt nhấn, một sự kếttinh cảm xúc.b. Vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiêng liêng của ng ười chiến sĩ còn được thể hiện ởtình đồng chí gắn bó với nhau trong cuộc sống gian Họ cảm thông chia sẻ tâm tư, nỗi nhớ quê nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà gieoneo ruộng nương… gửi bạn, gian nhà không … lung lay, từ “mặc kệ” chỉ làcách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngược lại, giọng điệu, hình ảnhcủa ca dao bến nước, gốc đa làm cho lời thơ càng thêm thắm Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểmnhững chi tiết đời thường trở thành thơ, mà thơ hay tôi với anh biết từng cơn ớnlạnh,… ; từng cặp chi tiết thơ sóng đôi như hai đồng chí bên nhau áo anh ráchvai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cười buốt giá / chân không giày ; tay nắm /bàn Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu Thương nhau tay nắm lấy bàntay tình đồng chí truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao, bệnh tật.c. Đặc biệt vẻ đẹp cao cả, thiêng liêng của tình đồng chí còn được thể hiện thậtlãng mạn, thơ mộng khi họ sát cánh bên nhau trong chiến hào chờ Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt đêm, rừng hoang, sương Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu, chủđộng trong tư thế chờ Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại được kết tinh trong câu thơ rất đẹpĐầu súng trăng treo như bức tượng đài người lính, hình ảnh đẹp nhất, cao quýnhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực,vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ,…3. Kết bài- Khẳng định ý nghĩa lời nhận định.... Lập luận chứng minh và lập luận giải thích trong Bài văn nghị luận Trần Thị Thành Văn nghị luận nhằm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng, quan điểm. Muốn quan điểm nêu ra được hiểu, đồng tình, ủng hộ, bài nghị luận cần có luận điểm rõ ràng, lí lẽ xác đáng và dẫn chứng đáng tin cậy, có sức thuyết phục. Đặc điểm của văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận. Mỗi bài văn nghị luận phải đủ ba yếu tố ấy. Đề bài văn nghị luận có sức thuyết phục, người viết thường kết hợp các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận… Nhưng tuỳ mục đích giải quyết vấn đề mà ở mỗi bài, người viết sử dụng thao tác nào là chính. Do đó, người ta quy ước thành một số kiểu bài nghị luận chính là Lập luận chứng minh, lập luận giải thích, lập luận giải thích kết hợp với chứng minh… A. Lập luận chứng minh là dùng các lí lẽ, chứng cứ xác thực, đáng tin cậy, được mọi người thừa nhận để khẳng định một luận điểm ý kiến, nhận định, đánh giá là đúng hay sai, có lợi hay hại, đáng tin haykhông đáng tin. Có thể chứng minh một vấn đề văn học như Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có Hoài Thanh; vẻ đẹp của quê hương qua các bài thơ trung đại Việt Nam Thiên Trường vãn vọng Trần Nhân Tông, Côn Sơn Ca Nguyễn Trãi, Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan, hoặc cũng có thể chứng minh một vấn đề của đời sống xã hội như “Uống nước nhớ nguồn là đạo lí của dân tộc ta”; “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”… Trong lập luận chứng minh, dẫn chứng giữ vai trò chính. Dẫn chứng lấy từ thực tế sự việc, số liệu, con người… hoặc văn học danh ngôn, tác phẩm, nhân vật... Dẫn chứng có giá trị khi xuất xứ rõ ràng, được thừa nhận. Như vậy, dẫn chứng dùng cho bài chứng minh cần được lựa chọn, thẩm tra cẩn thận. Dẫn chứng cần đạt các yêu cầu phù hợp vấn đề, chính xác, tiêu biểu, toàn diện. Dẫn chứng được sắp xếp, trình bày theo một hệ thống nhất định tuỳ theo dụng ý của người viết. Mặc dù không giữ vai trò chính trong bài chứng minh nhưng lí lẽ cũng quan trọng bởi dẫn chứng chỉ được làm rõ ý nghĩa nhờ những lí lẽ phân tích sắc sảo. Lí lẽ trong bài chứng minh chủ yếu là lời lẽ phân tích dẫn chứng. Để làm một bài văn lập luận chứng minh, ta cũng cần tuân thủ quy trình bốn bước sau –Phân tích đề và tìm ý Đọc kĩ đề bài để hiểu các yêu cầu của đề sau đó xác định vấn đề cần chứng minh luận điểm chính, tổng quát của bài. Từ luận điểm chính, xác định các luận điểm phụ để làm rõ luận điểm chính. Tiếp tục xác định các luận cứ dẫn chứng, lí lẽ để làm rõ từng luận điểm phụ. Câu hỏi tìm ỷ đặc trưng của lập luận chứng minh là như thế nào? –Sắp xếp luận điểm chính, các luận điểm phụ với luận cứ đẩy đủ thành dàn bài gồm ba phần Mở bài, thân bài, kết bài. –Hoàn chỉnh dàn ý thành bài văn lập luận chứng minh. –Đọc lại bài và sửa lỗi nếu có. Hệ thống luận điểm trong bài chứng minh phải được xếp theo trình tự hợp lí nhằm giúp người đọc nghe nắm được vấn đề. Có thể chọn trong những cách sau để sắp xếp luận điểm –Theo thứ tự thời gian quá khứ –hiện tại – tương lai; trước – sau; các mùa; các mốc thời gian… –Theo thứ tự không gian trong nước – thế giới; miền Bắc – miền Nam;miền xuôi – miền ngược… –Theo các lĩnh vực hoặcphạm vi của cuộc sống giớitính, tuổi tác, ngành nghề… Mỗi luận điểm có thể trình bày thành một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp… Để hiểu rõ hơn về lập luận chứng minh, các em hãy đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh, Ngữ văn 7, tập hai B. Lập luận giải thích trong văn nghị luận là dùng các lí lẽ có sức thuyết phục làm cho người đọc nghe hiểu rõ những điều họ chưa biết hoặc còn thắc mắc về lĩnh vực nào đó trong đời sống các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…. Giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, tư tưởng tình cảm của con người. Trong bài văn giải thích, người viết có thể phối hợp linh hoạt các cách giải thích sau –Giải thích bằng cách định nghĩa nêu ý nghĩa của câu chữ, hình ảnh quan trọng trong nhận định ở đề bài. –Kể ra các biểu hiện của vấn đề; so sánh đối chiếu các hiện tượng; giảng giải các mặt lợi hại của vấn đề; những cách giải quyết vấn đề… –Giải thích bằng cách dựa vào quy luật, mục đích, ý nghĩa của vấn đề được nêu ra… Để giải thích vấn đề được thấu đáo, trong quá trình giảng giải vấnđề, ta cần biết đặt ra và trả lờihệ thống câu hỏi đặc trưngcủa giải thích Tại sao? Nhưthế nào? Làm thế nào?Những câu hỏi này xoay quanh vấnđề được đặt ra và trả lời bằng sự vậndụng những hiểu biết của bản thântừ thực tế, từ văn học… Trong bài văn giải thích, có khi cần lấy một vài dẫn chứng để chứng minh, dẫn giải cho lập luận. Nhưng không dẫn chứng tràn lan, biến giải thích thành chứng minh. Lí lẽ là yếu tố chính của bài giải thích, giúp người đọc nghe hiểu bản chất vấn đề. Vì vậy, lí lẽ phải chặt chẽ, có cơ sở thuyết phục và đề cập được mọi mặt của vấn đề. Bài văn giải thích không chỉ giúp người đọc nghe hiểu bản chất vấn đề mà còn giúp họ có tình cảm, suy nghĩ và hành động đúng đắn. Vì vậy, khi giải thích cần đi từ nội dung vấn đề đến việc vận dụng vấn đề vào đời sống như thế nào cho đúng. Làm bài giải thích cũng cần tuân thủ quy trình bốn bước như bài chứng minh. Để hiểu hơn về lập luận giải thích, các em hãy xem lại bài Lòng khiêm tốn Lâm Ngữ Đường – Tinh hoa xử thế; Ngữ văn 7, tập hai C. So sánh cách giải quyết bài lập luận chứng minh với lập luận giải thích. * Lập luận chứng minh – Đề Bài Hãy chứng minh lời khuyên của nhân dân ta trong câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách đã được thể hiện tự nhiên trong cuộc sống. – Câu hỏi tìm ý 1. Câu tục ngữ khuyên điều gì? 2. Lờí khuyên ấy được nhân dân ta the hiện như thế nào trong cuộc sống từ xưa đến nay? 3. Những việc làm của ai, làm gì chứng tỏ đạo lí trong lời khuyên đã được thực hiện? 4. Suy nghĩ về đạo lí đó trong tương lai?. – Dàn ý I. Mở bài II. Thân bài 1. Câu tục ngữ, qua những hìnhảnh ẩn dụ đã khuyên Phải biết giúp đỡ những người khó khăn. 2. Chứng minh đạo lí đó đã được thể hiện trong đời sống và đã phát huy tác dụng tốt đẹp a. Từ xưa + Những lời khuyên Một miếng khi đói bằng một gói khi no; thương người như thể thương thân…. + Những việc làm cụ thể b. Ngày nay + Đạo lí đó được nhân dân thể hiện tự nhiên, rộng khắp, thành những phong trào. + Tình yêu thương giúp đỡ giữa các vùng miền trong cả nước Giúp đỡ bà con vùng lũ lụt, các trường hợp lũ quét, tai nạn giao thông thảm khốc… Giúp đỡ bà con mất mùa hoặc khó khăn vì “được mùa mất giá”… Giúp đỡ trẻ em vùng khó khăn, những hộ nghèo.. Gây quỹ từ thiện “Trái tim cho em”, “Tấm lòng vàng”, “Nối vòng tay lớn”… + Tình yêu thương giúp đỡ đã vượt biên giới, giúp nhân dân các nước bị thiên tai… 3. Suy nghĩ về việc thực hiện và phát huy hiệu quả của đạo lí đó. III. Kết bài * Lập luận giải thích – Đề Bài Em hiểu như thế nào vê lời khuyên của nhân dân ta trong câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách? – Câu hỏi tìm ý 1. Hiểu thế nào về nghĩa gốc, nghĩa chuyển của câu tục ngữ? câu tục ngữ khuyên điều gì? 2. Tại sao con người sống phải yêu thương giúp đỡ người khó khăn? 3. Lời khuyên ấy đã được thực hiện như thế nào trong đời sống? 4. Làm thế nào để lời khuyên đó được thực hiện lâu dài, rộng lớn hơn? – Dàn ý 1. Hiểu thế nào về nghĩa gốc, nghĩa chuyển của câu tục ngữ? câu tục ngữ khuyên điều gì? 2. Tại sao con người sống phải yêu thương giúp đỡ người khó khăn? 3. Lời khuyên ấy đã được thực hiện như thế nào trong đời sống? Khi bạn hoàn chỉnh bài viết theo dàn ý, chúng ta cần chú ý làm rõ nổi rõ đặc trưng của dạng bài nhờ việc lướt những ý phụ, nhấn những ý chính trong bài . Xem thêm Chiến thuật suy luận trong đọc hiểu ” Tại đây “ Tagsgóc học tập văn học so sánh văn nghị luận chứng minh và văn nghị luận giải thíchBạn đang xem so sánh văn nghị luận chứng minh và văn nghị luận giải thích Tại Tác Giảcâu 1; trình bày sự giống và khác nhau giữa lập luận chưng minh và lập luận giải thíchcâu 2 ; nêu yêu cầu của phần mở bài thân bài và kết bài trong bài văn lập luận giải thíchcâu 1+ Lập luận giải thích là từ những dữ kiện những thông tin có trước và sử lý thông tin 1 cách logic theo khả năng đánh giá của mình để đưa ra 1 kết luận.+ Chứng minh là dùng các lí lẽ và dẫn chứng nhằm làm sáng tỏ một vấn đề nào đó Làm cho người khác tin vấn đề đó là đúng .Đang xem So sánh văn nghị luận chứng minh và văn nghị luận giải thíchcâu 2Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý– Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp ví dụ giải thích về “lòng nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,… nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ Nhân dân ta có câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề luận điểm chính cần giải thích phải lưu ýCắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, … nêu ra ở đề bài. Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.– Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…, mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;… thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản Ếch ngồi đáy giếng,…b Bước 2 Lập dàn bàiLập dàn bài theo bố cục ba phần– Mở bài Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó. Ví dụ Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết.– Thân bài Giải thích vấn đề luận điểm đã giới thiệu ở phần Mở bài+ Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khônnghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ” là gì?+ Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác+ Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đềChú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề– Kết bài Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏc Bước 3 Viết bài– Mở bài Có thể viết theo các cách+ Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu thêm Diện Tích Pattaya Không Cần Dùng Đinh, Những Điểm Nhất Định Phải Đi!+ Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.+ Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.– Thân bài Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn thêm Trắc Nghiệm Phương Trình Đường Thẳng K10, Tn Phương Trình Đường Thẳng K10– Kết bài Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân thêm bài viết thuộc chuyên mục Luận văn Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Giải Thích Chứng Minh Trong Văn Nghị LuậnBạn đang xem Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Giải Thích Chứng Minh Trong Văn Nghị Luận Tại Tác GiảMột trong những phần quan trọng nhất trong văn nghị luận là phương pháp chứng minh. Trong cuộc sống muôn hình vạn trạng có nhiều vấn đề cần chứng minh. Trong văn chương cũng vậy, để hiểu được tác phẩm ta cần chứng minh nó có ý nghĩa gì và áp dụng được những điều gì vào cuộc xem Văn nghị luận giải thích chứng minhCách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyệnCách làm văn nghị luận về thơ, văn 1. Văn lập luận giải thích là gì? Trong bài văn lập luận giải thích, cách làm hiệu quả nhất là học sinh cần đưa ra các lý lẽ dựa trên thực tiễn. Bên cạnh đó cần kết hợp nhiều dẫn chứng cụ thể, tiểu biểu nhất để làm sáng tỏ vấn đề. Hơn thế, lý lẽ nêu ra trong bài phải xác đáng, phù hợp với vấn đề mà mình đang giải thích. Trong cuộc sống có nhiều sự vật, sự việc, vấn đề mà con người có nhu cầu tìm hiểu thì họ cần phép giải thích. Và để cho người nghe hiểu sáng tỏ vấn đề, sự việc đó, người giải thích phải dựa trên các lý lẽ, lập luận chặt chẽ, có cơ sở. Như vậy, giải thích chính là một phép lập luận. Bài văn lập luận giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ… cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dường tư tưởng, tình cảm cho con người. Văn lập luận giải thích là một đạng đề khó với học sinh lớp 7. Ảnh Internet Cách viết phần giải thích trong bài văn nghị luận xã hội Giải thích là bước đầu tiên cần phải thực hiện trong phần thân bài của bài văn nghị luận. Mục đích của phần giải thích là làm rõ các khái niệm, ý nghĩa của sự vật, sự việc, hiện tượng, giúp người đọc thấu rõ vấn đề cần bàn luận. Phần giải thích còn giúp người đọc có định hướng đúng đắn hki tiếp cận vấn đề nghị luận. – Nếụ đề cho là một chủ đề, một hiện tượng hãy giải thích trực tiếp chủ đề, hiện tượng đó. – Nếu đề cho một câu nói, câu thơ, cần bám sát từ ngữ trong câu nói đế giải thích. Sau đó đưa ra ý nghĩa khái quát của cả bài. – Nếu đề là một câu chuyện, cần giải thích những chi tiết, từ ngữ quan trọng, rồi nêu ý nghĩa câu chuyện. Ví dụ Đề 1 Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói “Đời phải trải qua giông tố nhưg không được cúi đầu trước giông tố” Trích Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm Giải thích Giông tố là những biến chuyển dữ dội, khốc liệt của tự nhiên. Giông tố ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan, đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ dội đến với chúng ta trong cuộc sống. Cúi đầu nghĩa là chấp nhận đàu hàng, bị khuất phục. Câu nói khẳng định cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu trước khó khăn, chớ đầu hàng khó khăn, thử thách, gian nan mà phải vượt lên đi đến chiến thắng cuối cùng. Đề 1 Hai biển hồ “Người ta ảo ở Paletxtin có hai biển hồ. Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loài cá nào có thể sống nổi mà người uống vào cũng bị bệnh. Ai ai cũng ko muốn sống gần đỏ. Biển hồ thứ hai là Galile. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà cá cũng sống được. Nhà cửa được xây rất nhiều ở nơi đây. Vườn cây xung quanh tươi tốt nhờ nguồn nước này. Nhưng điêu kì lạ là hai biển hồ đều được đón nhận nguồn nước từ sống Jordan. Nước sông Jordan chảy vào biển chết. Biển Chết đón nhận và giữ lại cho riêng mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jordan rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch. Nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người. Một định lí trọng cuộc sống mà ai cũng đồng tinh một ánh lửa chia sẻ là ánh lửa lan tỏa. Một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng trao ban, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả cuộc đời chi biết giữ riêng cho mình. “Sự sống” trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong biển chết” Trích “Bàị học làm người”– nhà xuất bản giáo dục Câu chuyền hai biển hồ đã cho anh chỉ bài học ý nghĩa nào trong cuốc sống? Giải thích Phân tích câu chuyện để rút ra ý nghĩa Nghĩa cụ thể Biển chết do vị trí hồ không thuận lợi, xung quanh ko có kênh rạch, lối thoát, nồng độ muối quá cao, không sinh vật nào sống được. Bởi thế, Biển chết trở nên hoang vu, thiếu sự sống. Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước của sông Jordan, nhưng từ đó nước tràn qua các hồ nhỏ, sông lạch xung quanh. Bởi thế nước hồ luôn trong sạch và mang lại sự sống. Nghĩa biểu tượng Trong cuộc sống hằng ngày, con người có những mối quan hẹ, những giao tiếp, những sinh hạot với mọi người xung quanh. Xã hội sẽ tồn tại, cuộc sống mỗi người được duy trì chính nhờ quá trình giao tiếp này. Phát biểu suy nghĩ về bài học Câu chuyện đem lại bài học có ý nghĩa về Cho và nhận. Biển chết như một biểu tượng cho loại người ích kỉ, thiếu lòng vị tha, nhân hậu, chỉ biết sống cho riêng mình, biết nhận mà không có cho. Cuộc sống như thế chỉ là tồn tại vô nghĩa. Biển Galile là biểu tượng cho những người sống vì người khác, mở rộng tấm lòng cho và nhận, nhờ thế luôn được sống cuộc sống có ý nghĩa, chan hòa và có ích với xung quanh Nhận thức Chính cách nhìn và thái độ sống đã chi phối hoàn cảnh sống, tác động đến các mối quan hệ với xung quanh, làm cho nó xấu đi và trở nên tốt đẹp hơn Bài hoc cuộc sống cần có sự đồng cảm chia sẻ, có cho và nhận. Đây không chì là một thái độ sống cần có để duy trì cuộc sống mà còn là một thái độ sống nhân văn, mang ý nghĩa cao đẹp cùa xã hội con người Đề 3 “Giira một vùng sỏi đá khô cằn, bông hoa dại vẫn mọc lên những bông hoa thật đẹp”. Phát biểu suy nghĩ của anh chị về vấn đề được gợi ra từ hiện tượng trên Giải thích a. Nghĩa đen “Vùng sỏi đá khô cằn” là vùng đất xấu, bạc màu, thiếu sức sống. “Bông hoa dại” là hình ảnh của thiên nhiên tươi xanh. Dù môi trường có khắc nghiệt, sự sống vẫn xuất hiện nhờ sức sống mãnh liệt và vẻ đẹp nội tại của cây cối. b. Nghĩa bóng Bông hoa cúc dại là biểu hiện của sức sống phi thường, là ý chí vượt lên nghịch cảnh. Dù hoàn cành sống có khó khăn, khốc liệt, sự sống vẫn xuất hiện, cái đẹp vẫn hiện hữu quanh ta. Bình luận, chứng minh – Vươn lên nghịch cảnh để làm nên sự sống đó là một quy luật của tự nhiên và cuộc sống. Nhưng quy luật ấy chỉ trở thành hiện thực khi con người có nghị lực và sức mạnh vươn lên chiến thắng hoàn cảnh, chiến thắng bản thân. – Môi trường sống khắc nghiệt vừa là khó khăn, vừa là thử thách để con người tự khẳng định mình và vững vàng hơn trước phong ba của cuộc đời. – Những thành công mà con người đạt được trong nỗ lực có giá trị cao. Vì nó là kết quả của sự cố gắng phi thường ,của sự vươn lẻn ko mệt mỏi. – Vẻ đẹp của mọi sự cống hiến, thành công đều quý giá. Nhưng thành công của những người luôn vươn lên nghịch cảnh lại càng có ý nghĩa hơn bởi đó là những chùm hoa thật đẹp, là những “chùm hoa trên đá” theo cách nói của Chế Lan viên Bài hoc – Người biết chiến thắng bản thân, vươn lên khỏi nghịch cảnh là người đáng được ngưỡng mộ, yêu quý. Họ là niềm tự hào, là động lực của tất cả chúng ta. – Có sức mạnh động viên rất lớn, có tác dụng cảnh tỉnh những ai buông xuôi trước số phận – Cần vun đắp niềm tin vào cuộc sống. Đề 4 “Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho cuộc đời tàn lụi ngay từ khi đang sống”. Anh chị có ý kiến gì về ý kiến trên. Giải thích – Cái chết là cái chết về mặt vật chất, thể xác. – Tâm hồn tàn lụi cái chết vè tinh thần không biết cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống, không biết chia sẻ…., từ đó dẫn đến những ý nghĩ đen tối, hành động sai lầm => để tâm hồn tàn lụi chính là mất mát lớn nhất của cuộc đời con người Bình luận và chứng minh Tại sao để tâm hồn tàn lụi lạl là mất mát lớn nhất? – Con người có đờl sống tinh thần và vật chất – Cái chết là mất mát rất lớn, nhưng chỉ là mất đi về thế xác theo một quy luật tất yếu. Cái chết về tinh thần là mất đi toàn bộ ý nghĩa cuộc sống của con người bởi đời sống tâm hôn tàn lụi ko chỉ gây tốn hại cho chính bàn thân mà còn gây đau khố cho những người xung quanh, làm cho xã hội tẻ nhạt, tầm thường, thâm chí nguy hiếm. – Ngược lại, người có tâm hòn sống đẹp sẽ trở nên có ý nghĩa với mình, với xã hộl, và những tấm gương cao quý ấy sẽ bất tử với cuộc đời chứng minh bằng những tấm gương sống đẹp trong lịch sử, trong thực tế, văn học Rút ra bài hoc Câu nói rất sâu sắc với bân thân và mọi người. Cần rèn luyện đời sống tâm hồn mọi lúc, mọi nơi, từ những việc nhỏ cho đến việc lớn đế cuộc sống thật sự có ý nghĩa và có giá trị. 1 Các bước làm bài văn lập luận giải thích a Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý - Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì? Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp ví dụ giải thích về "lòng nhân đạo", giải thích về "lòng khiêm tốn", nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, , ví dụ Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề luận điểm chính cần giải thích phải lưu ý Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, nêu ra ở đề bài Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, của hình ảnh, câu văn để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích - Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở, khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn", một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,, mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng;Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn; thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản Ếch ngồi đáy giếng, b Bước 2 Lập dàn bài Lập dàn bài theo bố cục ba phần - Mở bài Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn, và nêu ra nội dung của nó Ví dụ Giới thiệu câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết - Thân bài Giải thích vấn đề luận điểm đã giới thiệu ở phần Mở bài + Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn nghĩa là gì? "nhân đạo" là gì? "khiêm tốn" là thế nào? "phán đoán" là gì? "thẩm mĩ" là gì? + Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác + Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề - Kết bài Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c Bước 3 Viết bài - Mở bài Có thể viết theo các cách + Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết + Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta Đi một ngày đàng, học một sàng khôn Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú + Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức - Thân bài Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác - Kết bài Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân bài II RÈN LUYỆN KĨ NĂNG Với đề bài Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" Hãy viết thêm những cách kết bài khác Gợi ý Tham khảo hai đoạn kết bài sau - Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ tuổi Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn - Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ Ngày xưa người ta mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết phải học hỏi, giao lưu Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta Teen 2k2 “ẵm” trọn 2 điểm phần làm văn trong đề thi THPTQG 2019 nhờ cách làm một bài văn nghị luận xã hội này. Hãy cùng theo chân CCBook để hiểu rõ hơn nhé. Tìm hiểu về cuốn sách đột phá 8+ kỳ thi THPT Quốc gia Hot nhất năm 2019 Cách làm một bài nghị luận xã hội Contents1 Nằm lòng” các kiểu bài nghị luận xã hội trong đề thi môn Ngữ Nghị luận xã hội về một hiện tượng đời Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học 2 Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội3 Cách làm một bài văn nghị luận xã hội teen 2k2 nhất định phải Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận 0,5 điểm – khoảng 5 dòng. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết. Nằm lòng” các kiểu bài nghị luận xã hội trong đề thi môn Ngữ văn Trong đề thi minh họa môn Văn 2018 và đề thi chính thức vừa qua, câu hỏi nghị luận xã hội chiếm tới 2 điểm trong bài thi môn Ngữ văn. Vì vậy, nắm chắc cách làm một bài nghị luận xã hội là điều vô cùng quan trọng. Trước khi đi vào cách làm một bài nghị luận xã hội. CCBook sẽ chia sẻ các kiểu bài nghị luận xã hội và những lưu ý khi làm dạng bài này. Nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống Đề tài nghị luận về một hiện tượng đời sống là các hiện tượng đời sống đáng được suy nghĩ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ. Các hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích cực như ý chí, nghị lực, vv..nhưng cũng có thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán như sự lười nhác, những thói quen xấu. Nghị luận xã hội về một hiện tượng bạo lực gia đình trong đời sống Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý Đối tượng của kiểu bài này là một ý kiến, một quan niệm về tư tưởng, đạo lí. Tư tưởng đạo lí ấy có thể có ý nghĩa tích cực như lối sống đẹp, tình yêu thương. Vai trò của lí tưởng trong cuộc sống. Cũng có thể là những quan niệm sai lầm cần phê phán và từ đó xác lập quan niệm đúng. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học Đề tài nghị luận là các vấn đề xã hội mà nhà văn đặt ra trong tác phẩm văn học. Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội Cách làm bài văn nghị luận xã hội vô cùng đơn giản, tuy nhiên các em phải chú ý những lưu ý sau Các kiểu bài nghị luận xã hội này đều nằm ở câu I 2 điểm, phần Làm văn, trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn hiện hành. Loại đề này yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết 1 đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề xã hội không biết thành bài. Đề thi thường giới hạn cụ thể dung lượng bài nghị luận xã hội khoảng 200 chữ nghĩa là rất ngắn gọn. Người viết cần bày tỏ suy nghĩ, quan điểm và cách nhìn nhận, đánh giá của mình về vấn đề xã hội mà đề yêu cầu. Thí sinh thi nên làm câu này trong khoảng 30 phút. Trong thực tế đề thi THPT thường ra dưới dạng tổng hợp 2 kiểu bài nghị luận xã hội Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống. Để ôn tập và làm tốt các kiểu bài này, các em nên Tìm, giải thích và bình luận những câu danh ngôn thể hiện những tư tưởng đạo lí sâu sắc, có ý nghĩa đối với đời sống xã hội và gần gũi với tuổi trẻ. Các câu danh ngôn này thường có rất nhiều trong các văn bản hay, trên internet, sách vở, các cuốn lịch… Tìm tòi, tổng kết, khái quát và tập suy nghĩ về các vấn đề sâu sắc, nổi bật, có ý nghĩa là gần gũi với tuổi trẻ trong đời sống xã hội. Những lưu ý khi làm các kiểu bài nghị luận xã hội Cách làm một bài văn nghị luận xã hội teen 2k2 nhất định phải biết Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống “Hiểu sâu” Cách làm một bài văn nghị luận xã hội trong kì thi THPT Quốc gia bao gồm 3 bước Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích hiện tượng đời sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng Khi giải thích cần lưu ý Bám sát hiện tượng đời sống mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tùy tiện. Làm nổi bật được vấn đề cần bàn luận trong bài. Bàn luận về hiện tượng đời sống 1 điểm khoảng từ 10 đến 15 dòng. Phân tích các mặt, các biểu hiện của sự việc, hiện tượng đời sống cần bàn luận. Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, lí giải mặt tích cực cũng như hạn chế của sự việc, hiện tượng ấy, bày tỏ thái độ đồng tình, biểu dương hay lên án, phê phán. Chỉ ra nguyên nhân của sự việc, hiện tượng ấy, nêu phương hướng khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của sự vật, hiện tượng. Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng Liên hệ với bản thân và thực tế đời sống, rút ra bài học nhận thức và hành động. Đề xuất bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân nói riêng. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chú ý liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phần trong bài văn. Chủ đề đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân nằm trong đề thi THPTQG 2018 Cách làm một bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí Muốn viết thành công một đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận….đồng thời nắm vững các hình thức lập luận của đoạn văn. Mặc khác, cần thực hiện tốt 3 bước sau đây Bước 1 Tìm hiểu đề và tìm ý cho đoạn văn Bước 2 Viết đoạn văn theo cấu trúc sau Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận 0,5 điểm – khoảng 5 dòng. Khi giải thích cần lưu ý Bám sát tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tùy tiện. Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ nghĩa. Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ tư tưởng, đạo lí mà đề yêu cầu. Bàn luận tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu 1 điểm – khoảng từ 10 đến 15 dòng. Bàn luận về mức độ đúng đắn, chính xác, sâu sắc của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu. Bàn luận về mức độ đầy đủ, toàn diện của tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu. Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống 0,5 điểm khoảng 5 dòng. Khi đưa ra bài học nhận thức và hành động, các em cần lưu ý Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng, đạo lí mà đề yêu cầu, phải hướng tới tuổi trẻ, phù hợp và thiết thực với tuổi trẻ, tránh trừu tượng. Bài học nên bao gồm cả về nhận thức và hành động. Bài học cần được nêu chân thành, giải dị, tránh hô khẩu hiệu, tránh hứa suông. Bước 3 Đọc lại, kiểm tra, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí tôn sư trọng đạo Trên đây, CCBook đã hướng dẫn các em cách làm một bài văn nghị luận xã hội khá là chi tiết và trọng tâm. Đặc biệt, trong cuốn sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia tác giả còn hướng dẫn chi tiết và đầy đủ hơn nữa. Trong cuốn sách, tác giả sẽ đưa ra những lưu ý quan trọng và hệ thống những kiến thức về dạng bài này. Chắc chắn các em sẽ “ẵm” trọn điểm số của dạng bài nghị luận xã hội một cách dễ dàng. Sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn hệ thống đủ kiến thức về nghị luận xã hội Xem thêm Cách làm bài văn nghị luận xã hội hay, ấn tượng ngay qua dẫn chứng Cách làm văn nghị luậnHướng dẫn viết văn nghị luận1. Cách viết văn nghị luận xã hộiI. CÁC DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THƯỜNG GẶPII. NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬNIII. CẤU TRÚC ĐỀ VÀ CÁC DẠNG ĐỀ CỤ THỂ2. Các bước làm văn nghị luận chuẩn nhấtVăn nghị luận là gì? Cách làm bài văn nghị luận xã hội sao cho hay và đúng trọng tâm không bị lạc đề thì không phải thí sinh nào cũng nắm rõ. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ các bước làm văn nghị luận chuẩn nhất, mời các bạn cùng tham 9 mẫu nghị luận về vấn đề bạo lực học đường hay nhấtTop 7 bài Nghị luận tình thương là hạnh phúc của con người siêu hay1. Cách viết văn nghị luận xã hộiDạng đề nghị luận xã hội là dạng đề kiểm tra về kỹ năng, vốn sống, mức độ hiểu biết của học sinh về xã hội để các em nêu lên những suy nghĩ về cuộc sống, về tâm tư tình cảm nói chung nhằm giáo dục, rèn luyện nhân cách cho học sinh. Nhìn chung, dạng đề văn nghị luận xã hội thường tập trung vào một số vấn đề cơ bản mang giá trị đạo lý làm người, những hiện tượng thường xảy ra trong xã hội mà qua đó trở thành kinh nghiệm sống cho mọi CÁC DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI THƯỜNG GẶP1. Nghị luận về một hiện tượng đời sống- Hiện tượng có tác động tích cực đến suy nghĩ tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo….- Hiện tượng có tác động tiêu cực bạo lực học đường, tai nạn giao thông….- Nghị luận về một mẩu tin tức báo chí hình thức cho một đoạn trích, mẩu tin trên báo… Rút ra vấn đề nghị luận.2. Nghị luận về một tư tưởng đạo lý- Tư tưởng mang tính nhân văn, đạo đức lòng dũng cảm, khoan dung, ý chí nghị lực….- Tư tưởng phản nhân văn ích kỷ, vô cảm, thù hận, dối trá….- Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn Vấn đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao Vấn đề đặt ra trong mẩu truyện nhỏ hoặc đoạn NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN1. Đọc kỹ đề- Mục đích Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời Phương pháp xác định Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ, cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho toàn bài. Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho Lập dàn ý- Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt chẽ, hợp Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lan man, dài Dẫn chứng phù hợp- Không lấy những dẫn chứng chung chung không có người, nội dung, sự việc cụ thể sẽ không tốt cho bài Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục người thật, việc thật.- Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp tuyệt đối không kể lể dài dòng.4. Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục- Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn Lập luận phải chặt Cảm xúc trong sáng, lành Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối viết song song đồng tình, không đồng tình; ngợi ca, phản bác….5. Bài học nhận thức và hành động- Sau khi phân tích, chứng minh, bàn luận… thì phải rút ra cho mình bài Thường bài học cho bản thân bao giờ cũng gắn liền với rèn luyện nhân cách cao đẹp, đấu tranh loại bỏ những thói xấu ra khỏi bản thân, học tập lối sống…6. Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài- Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề hình thức bài làm là đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ… từ đó sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn CẤU TRÚC ĐỀ VÀ CÁC DẠNG ĐỀ CỤ THỂ1. Nghị luận về tư tưởng đạo Khái niệm Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, quan điểm nhân sinh như các vấn đề về nhận thức; về tâm hồn nhân cách; về các quan hệ gia đình xã hội, cách ứng xử; lối sống của con người trong xã hội….Cấu trúc bài văna. Mở bài- Giới thiệu khái quát tư tưởng, đạo lý cần nghị Nêu ý chính hoặc câu nói về tư tưởng, đạo lý mà đề bài đưa Thân bài- Luận điểm 1 Giải thích yêu cầu đề+ Cần giải thích rõ nội dung tư tưởng đạo lý.+ Giải thích các từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng nếu có.+ Rút ra ý nghĩa chung của tư tưởng, đạo lý; quan điểm của tác giả qua câu nói thường dành cho đề bài có tư tưởng, đạo lý được thể hiện gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, ngạn ngữ….- Luận điểm 2 Phân tích và chứng minh+ Các mặt đúng của tư tưởng, đạo lý thường trả lời câu hỏi tại sao nói như thế?.+ Dùng dẫn chứng xảy ra cuộc sống xã hội để chứng minh.+ Từ đó chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống xã Luận điểm 3 bình luận mở rộng vấn đề+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến tư tưởng, đạo lý vì có những tư tưởng, đạo lý đúng trong thời đại này nhưng còn hạn chế trong thời đại khác, đúng trong hoàn cảnh này nhưng chưa thích hợp trong hoàn cảnh khác.+ Dẫn chứng minh họa nên lấy những tấm gương có thật trong đời sống.- Rút ra bài học nhận thức và hành động+ Rút ra những kết luận đúng để thuyết phục người đọc.+ Áp dụng vào thực tiễn đời Kết bài- Nêu khái quát đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lý đã nghị Mở ra hướng suy nghĩ Dàn ý về dạng đề mang tính nhân Khái niệm- Các tính nhân văn tốt đẹp lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí nghị lực, tôn sư trọng đạo…- Hình thức thường ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói, một hay vài câu thơ hoặc tục ngữ, ngạn ngữ… Cấu trúc bài làma. Mở bài Trong trường hợp là đề yêu cầu bàn về một câu nói, một ý kiến thì chúng ta nêu nội dung của ý kiến rồi dẫn ý kiến dụ trường hợp đề là một bài văn nghị luận ngắn nêu suy nghĩ về một vấn đề nào đó như Viết một bài văn nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của liệt sĩ Đặng Thùy Trâm “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”.Ta mở bài như sauCuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu là khó khăn và thử thách. Nếu chúng ta hèn nhát và yếu đuối chắc chắn sẽ gặp thất bại nhưng với ý chí và nghị lực vượt qua mọi gian khó thì con đường vươn đến thành công sẽ mở ra trước mắt. Liệt sĩ Đặng Thùy Trâm đã ghi lại trong những dòng nhật ký đầy máu, nước mắt và niềm tin “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. Đó là giá trị chân lý sống, là con đường vươn tới tương Thân bàiTrong trường hợp đề chỉ yêu cầu bàn về đức tính của con dụ Cho mẩu chuyện sau “Có một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Đang bò, kiến gặp phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát, đặt chiếc lá ngang qua vết nứt rồi vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tiếp tục tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình”. Bằng một văn bản ngắn khoảng 1 trang giấy thi, trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa mẩu chuyện hết, ta cần tìm hiểu thông điệp câu chuyện gửi đến Những khó khăn, trở ngại vẫn thường xảy ra trong cuộc sống, luôn vượt khỏi toan tính và dự định của con người. Vì vậy, mỗi người cần phải có nghị lực, sáng tạo để vượt Giải thích ý nghĩa truyện+ Chiếc lá và vết nứt Biểu tượng cho những khó khăn, vất vả, trở ngại, những biến cố có thể xảy ra đến với con người bất kì lúc nào.+ Con kiến dừng lại trong chốc lát để suy nghĩ và nó quyết định đặt ngang chiếc lá qua vết nứt, rồi vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đó là biểu tượng cho con người biết chấp nhận thử thách, biết kiên trì, sáng tạo, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của Bàn luận+ Thực tế những người biết chấp nhận thử thách, biết kiên trì, sáng tạo, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của mình sẽ vươn đế thành công.+ Tại sao con người cần có nghị lực trong cuộc sống?Cuộc sồng không phải lúc nào cũng êm ả, xuôi nguồn mà luôn có những biến động, những gian truân thử thách. Con người cần phải có ý chí, nghị lực, thông minh, sáng tạo và bản lĩnh mạnh dạn đối mặt với khó khăn gian khổ, học cách sống đối đầu và dũng cảm; học cách vươn lên bằng nghị lực và niềm tin. Dẫn chứng Lê Lợi mười năm nếm mật nằm gai đưa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đến thắng Phê phán những quan niệm, suy nghĩ sai trái+ Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những người bi quan, chán nản, than vãn, buông xuôi, ỷ lại, hèn nhát, chấp nhận, đầu hàng, đổ lỗi cho số phận…. cho dù những khó khăn ấy chưa phải là tất cả.+ Dẫn chứng lấy từ thực tế cuộc sống.- Bài học nhận thức và hành động+ Về nhận thức Khi đứng trước thử thách cuộc đời cần bình tĩnh, linh hoạt, nhạy bén tìm ra hướng giải quyết tốt nhất chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.+ Về hành động Khó khăn, gian khổ cũng là điều kiện thử thách và tôi luyện ý chí, là cơ hội để mỗi người khẳng định mình. Vượt qua nó, con người sẽ trưởng thành hơn, sống có ý nghĩa Kết bài- Khẳng định lại vấn Liên dụ Tóm lại, cuộc sống không phải lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió. Khó khăn, thử thách, sóng gió có thể nổi lên bất cứ lúc nào. Đó là qui luật tất yếu mà con người phải đối mặt. Vì thế cần phải rèn luyện nghị lực và có niềm tin vào cuộc sống. “Đường đi trải đầy hoa hồng sẽ không bao giờ dân đến vinh quang”.3. Dạng đề nêu những vấn đề tác động đến việc hình thành nhân cách con Các vấn đề thường gặp- Vấn đề tích cực tình yêu quê hương đất nước, lòng nhân ái, tình yêu thiên nhiên, ý chí nghị lực, hành động dũng cảm…- Vấn đề tiêu cực Thói dối trá, lối sống ích kỷ, phản bội, ghen tị, vụ lợi cá nhân… Dạng đềĐề thường ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói, tục ngữ, ngạn ngữ, một mẩu chuyện nhỏ, một đoạn tin trên báo đài…Ví dụ Sài Gòn hôm nay đầy nắng. Cái nắng gắt như thiêu như đốt khiến dòng người chạy bạt mạng hơn. Ai cũng muốn chạy cho nhanh để thoát khỏi cái nóng. Một người phụ nữ độ tuổi trung niên đeo trên vai chiếc ba lô thật lớn, tay còn xách giỏ trái cây. Phía sau bà là một thiếu niên. Cứ đi được một đoạn, người phụ nữ phải dừng lại nghỉ mệt. Bà lắc lắc cánh tay, xoay xoay bờ vai cho đỡ mỏi. Chiếc ba lô nặng oằn cả lưng. Chàng thiếu niên con bà bước lững thững, nhìn trời ngó đất. Cậu chẳng mảy may để ý đến những giọt mồ hôi đang thấm ướt vai áo mẹ. Chốc chốc thấy mẹ đi chậm hơn mình, cậu còn quay lại gắt gỏng “Nhanh lên mẹ ơi! Mẹ làm gì mà đi chậm như rùa”.Những câu chuyện xót xa về sự vô cảm của con trẻ - văn bản ngắn khoảng một trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về hiện tượng được nhắc đến trong câu chuyện Mở bàiTa có gợi ý mở bài như sau “Trong cuộc sống, nếu như chúng ta có sự quan tâm lẫn nhau, biết suy nghĩ về nhau thì cuộc đời sẽ đẹp biết bao. Thế nhưng, hiện nay sự thờ ơ vô cảm của giới trẻ đang xuất hiện ngày càng nhiều. Những câu chuyện xót xa về sự vô cảm của con trẻ được đăng trên đã gợi cho chúng ta nhiều suy tư về quan niệm sống trong xã hội.”b. Thân bài- Giải thích+ Thế nào là thờ ơ, vô cảm?+ Những hiện tượng vô cảm, thờ ơ trong gia đình hiện nay được biểu hiện như thế nào? tóm tắt lại văn bản một cách ngắn gọn, rút ra vấn đề.- Bàn luận+ Thực trạng Thờ ơ, vô tâm; quát mắng cha mẹ; đánh đập, thậm chí làm người thân tổn thương vì những hành vi bạo lực,...+ Hậu quả Con người trở nên lãnh cảm với mọi thứ, tình cảm thiếu thốn dễ nảy sinh tội ác, khó hình thành nhân cách tốt đẹp; gia đình thiếu hơi ấm, nguội lạnh, thiếu hạnh phúc, dễ gây bất hòa; sự vô cảm, cái ác sẽ thống trị và nhân lên trong xã hội,...+ Nguyên nhân* Bản thân thiếu ý thức chia sẻ gian khó với mọi người xung quanh, chỉ biết vụ lợi….* Gia đình cha mẹ quá nuông chìu con cái, thiếu giáo dục ý thức cộng đồng cho con cái….* Nhà trường chỉ chăm lo dạy chữ mà coi nhẹ việc giáo dục đạo đức, bồi dưỡng tình cảm cho học sinh....* Xã hội sự phát triển không ngừng của khoa học, con người trở nên xơ cứng, chỉ nghĩ đến cá nhân, thiếu ý thức cộng đồng....- Phê phán+ Những biểu hiện lạnh lùng vô cảm.+ Đề cao thái độ đồng cảm, tình người.+ Nêu dẫn Bài học nhận thức và hành động+ Về nhận thức đây là một vấn đề xấu nhiều tác hại mà mỗi chúng ta cần đấu tranh và loại bỏ ra khỏi bản thân mình và xã hội.+ Về hành động, cần học tập và rèn luyện nhân cách, sống cao đẹp, chan hòa, chia sẻ, có ý thức cộng Kết bàiQuan tâm, chia sẻ với mọi người chung quanh để đầy ý Cách thiết lập dàn ý nghị luận về hiện tượng đời Khái niệm- Nghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn bạc về một hiện tượng đang diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người như ô nhiễm môi trường, nếp sống văn minh đô thị, tai nạn giao thông, bạo hành gia đình, lối sống thờ ơ vô cảm, đồng cảm và chia sẻ….- Đó có thể là một hiện tượng tốt hoặc xấu, đáng khen hoặc đáng Phương pháp Để làm tốt kiểu bài này, học sinh cần phải hiểu hiện tượng đời sống được đưa ra nghị luận có thể có ý nghĩa tích cực cũng có thể là tiêu cực, có hiện tượng vừa tích cực vừa tiêu cực… Do vậy, cần căn cứ vào yêu cầu cụ thể của đề để gia giảm liều lượng cho hợp lý, tránh làm bài chung chung, không phân biệt được mặt tích cực hay tiêu Thiết lập dàn ýa. Mở bài Giới thiệu hiện tượng đời sống phải nghị Thân bài- Luận điểm 1 giải thích sơ lược hiện tượng đời sống; làm rõ những hình ảnh, từ ngữ, khái niệm trong đề Luận điểm 2 nêu rõ thực trạng các biểu hiện và ảnh hưởng của hiện tượng đời sống.+ Thực tế vấn đề đang diễn ra như thế nào, có ảnh hưởng ra sao đối với đời sống, thái độ của xã hội đối với vấn đề.+ Chú ý liên hệ với thực tế địa phương để đưa ra những dẫn chứng sắc bén, thuyết phục từ đó làm nổi bật tính cấp thiết phải giải quyết vấn Luận điểm 3 lý giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đời sống, đưa ra các nguyên nhân nảy sinh vấn đề, các nguyên nhân từ chủ quan, khách quan, do tự nhiên, do con người. Nguyên nhân nảy sinh vấn đề để đề xuất phương hướng giải quyết trước mắt, lâu Luận điểm 4 đề xuất giải pháp để giải quyết hiện tượng đời sống. Chú ý chỉ rõ những việc cần làm, cách thức thực hiện, đòi hỏi sự phối hợp với những lực lượng nào.c. Kết bài- Khái quát lại vấn đề đang nghị Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị Cụ thể hóa cấu trúc hiện tượng đời sống có tác động đến con ngườia. Mở bàiVí dụ 1 “Việt Nam vốn là một quốc gia yêu chuộng hòa bình và có nhiều truyền thống nhân văn cao đẹp về lòng yêu thương con người, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, sự đồng cảm sẻ chia… Một trong những biểu hiện cao đẹp của truyền thống ấy đang được tuổi trẻ ngày nay phát huy. Đó chính là …. Đây là một hiện tượng tốt có nhiều ý nghĩa nhân văn cao đẹp.”- Ví dụ 2 “Môi trường học đường của chúng ta hiện nay đang đứng trước thử thách bởi các vấn nạn bạo lực học đường, gian lận trong thi cử, nói tục chửi thề, bệnh thành tích trong giáo dục… Một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là …. Đây là một hiện tượng tiêu cực có nhiều tác hại mà ta cần lên án và loại bỏ”.- Ví dụ 3 Xã hội của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức như tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, nạn tham nhũng, bệnh vô cảm… Một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là …. Đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên án và loại Thân bàiVí dụ Đề bàn về tai nạn giao hết ta cần hiểu “Tai nạn giao thông” là gì? Tai nạn giao thông là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây nên. Bao gồm tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không. Trong đó nhiều nhất là tai nạn giao thông đường luận- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông trình bày nguyên nhân+ Chủ quan ý thức người tham gia giao thông. Đây là ngyên nhân cơ bản, quan trọng nhất dẫn đến tai nạn giao thông không chấp hành luật giao thông, thiếu quan sát, phóng nhanh, giành đường, vượt ẩu, sử dụng rượu bia và các chất kích thích khi tham gia giao thông…+ Khách quan cơ sở hạ tầng giao thông còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu xã hội, mật độ dân số ngày càng đông…- Phân tích những nguyên nhân, tìm ra biện pháp khắc phục trình bày biện pháp.+ Xây dựng ý thức tôn trọng pháp luật+ An toàn giao thông – hạnh phúc của mọi người, mọi nhà.+ Hãy chấp hành nghiêm luật giao thông đường bộ.+ Hãy đội mũ bảo hiểm để bảo vệ cuộc sống của bạn.+ Lái xe bất cẩn - Ân hận cả đời.+ Hãy nói không với rượu, bia khi tham gia giao thông.+ Có văn hóa giao thông là sống vì cộng Bài học bản thân “An toàn là bạn, tai nạn là thù” để không trở thành nạn nhân của tai nạn giao thông. Như rèn luyện nhân cách, bản lĩnh; tham gia vào các sinh hoạt văn hóa lành mạnh…c. Kết bài- Tai nạn giao thông là một vấn nạn ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội cần sữ chung sức của cả cộng Hãy thể hiện mình là người có văn hóa khi tham gia giao luận xã hội là một vấn đề vô cùng phong phú, đa dạng, đa diện đòi hỏi kiến thức xã hội, kỹ năng sống, khả năng tiếp cận vấn đề của người học sinh. Vì thế, các em cần rèn luyện cách nghĩ, cách nhìn vấn đề thật tinh tường để đạt hiệu quả khi đánh giá nhận định vấn đề xã hội. Trên đây là một số gợi ý nhỏ giúp các bạn làm hành trang khi viết văn nghị luận xã hội. Chúc các bạn học Các bước làm văn nghị luận chuẩn nhất1. Đọc kỹ đề khi làm bài văn nghị luận xã hộiMuốn làm tốt văn nghị luận xã hội trước hết phải đọc thật kỹ đề kỹ để biết yêu cầu của đề, phân biệt được tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời dẫn phương pháp Đọc kỹ, gạch chân những cụm từ quan trọng. Từ đó để định hướng luận cứ toàn Cách lập dàn ý làm bài văn nghị luận xã hộiLập dàn ý giúp bài văn chặt chẽ, logic dàn ý ngoài giấy nháp giúp hệ thống các ý, khi viết sẽ mạch lạc, dễ hiểu cho người viết và người chấm bài.Chủ động được lượng từ cần viết. Tránh được “bệnh” lan man, dài Dẫn chứng phù hợp trong cách làm bài văn nghị luận xã hộiTrong cách làm bài văn nghị luận xã hội thì luôn cần dẫn chứng. Do đó người học cần lưu ý như lấy những dẫn chứng chung chung không có người, nội dung, sự việc cụ thể.Dẫn chứng cần người thật, việc thật, sách nào, tờ báo nào, thời gian nào…Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp tuyệt đối không kể lể dài dòng.4. Cách làm bài văn nghị luận xã hội chặt chẽ, súc tíchBài văn nghị luận xã hội phải chặt chẽ, cô động nhất có thể. Cụ thể phải đảm bảo 4 yếu tố văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn luận phải chặt chẽ. Câu trước câu sau không chọi ý xúc trong sáng, lành mạnh. Không nói cảm xúc như nghị luận văn lối viết song song có khen, có chê, có đồng ý, có phản biện. Tránh viết kiểu “buông xuôi”, ngợi ca quá Bài học nhận thức và hành động cần có trong văn nghị luận xã hộiTrong cách làm bài văn nghị luận xã hội, yêu cầu cần nhất chính là rút ra bài học gì cho bản thân. Do đó, người viết cần cóSau khi giải thích, chứng minh thì cần chốt lại mình học được điều thường bài học phải là những bài học tốt, hướng đến cách sống tử tế Độ dài văn nghị luận xã hội cần phù hợp với yêu cầuThông thường khi ra đề sẽ có thêm phần yêu cầu bài viết bao nhiêu chữ. Người viết cần tuân thủ đúng yêu cầu này. Tránh viết quá dài, hoặc quá ngắn đều dẫn đến kết quả điểm không các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Văn học - Tài liệu của

cách làm bài văn nghị luận giải thích