PHẦN HÌNH HỌC - TOÁN 8 TẬP 1; CHƯƠNG I. TỨ GIÁC; Bài 1. Tứ giác; Bài 2. Hình thang; Bài 3. Hình thang cân; Bài 4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang; Bài 5. Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang; Bài 6. Đối xứng trục; Bài 7. Hình bình hành; Bài 8. Đối xứng tâm Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn! Với Các dạng bài tập về góc trong tứ giác và cách giải môn Toán lớp 8 phần Hình học sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm các dạng bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán 8. TOP 30 đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo ( 4 đề có đáp án + ma trận) - Bộ đề thi Toán lớp 10 Giữa học kì 1 Chân trời sáng tạo có đáp án, chọn lọc giúp học sinh ôn tập đạt kết quả cao trong bài thi Toán 10. 20 bài toán thực tế chọn lọc lớp 8 gồm: ứng dụng diện tích đa giác, ứng dụng tứ giác dành cho học sinh lớp 8 tự giải, luyện tập giải Toán. Từ khóa: bài toán thực tế, toán 8. 3 ( 5 bình chọn ) Loạt bài Đề thi Toán lớp 9 năm học 2021 - 2022 học kì 1 và học kì 2 được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề thi mới Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi Toán lớp 9. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Chuyên đề tứ giác. 8 Tháng Ba, 2021 Tài liệu Toán 8. Tài liệu gồm 15 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề tứ giác, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ Giáo án Toán 8 Bài 9: Hình chữ nhật. I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - HS nắm vững định nghĩa HCN, các tính chất của HCN, các dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là HCN. Với 11 bài nghị luận về tinh thần tự giác trong học tập sẽ giúp các em ngày càng học tốt môn Văn 8 hơn. Bạn đang xem: Nghị luận về tinh thần tự giác trong học tập của học sinh. Đề bài: Trình bày suy nghĩ của em về tinh thần tự giác trong học tập của học sinh hiện nay. Vay Nhanh Fast Money. Khung chương trình hình học lớp 8 Chương trình lớp 8 là một trong những trọng tâm của Toán trung học cơ sở. Bởi nó có nhiều dạng toán hay và khó. Đồng thời cũng có nhiều kiến thức nằm trong đề thi vào 10. Dưới đây là phần kiến thức trọng tâm của bài tập hình học lớp 8 Tứ giác. Dấu hiệu nhận biết các hình học 8 tứ giác, hình thang, hình thang cân, đường trung bình, đối xứng trục, đối xứng tâm, hình chữ nhật, đường thẳng song song. Thêm nữa là hình thoi, hình vuông, đa giác giác. Diện tích đa giácĐịnh lí Ta-letTính chất đường phân giác của tam giácTam giác đồng dạngHình lăng trụ đứngHình chóp đềuĐây là toàn bộ kiến thức trong chương trình cơ bản hình học. Nội dung của hình học 8 được đánh giá là nhiều và khó. Do đó, nếu các bạn muốn học tốt hình học thì cần phải ghi nhớ những công thức, cũng như lưu ý cho từng dạng bài. Sẽ là một quá trình khá khó khăn. Nhưng các bạn hãy cố gắng nhé! Đôi nét về tài liệu của chúng tôi Trong bài viết hôm nay, chúng tôi xin gửi đến bài tập hình học lớp 8. Đây có thể được coi là bộ tài liệu đầy đủ về kiến thức hình 8. Tài liệu gồm đầy đủ 7 chương hình học 8. Mỗi chương chúng tôi đều nêu những khái niệm, định nghĩa cơ bản nhất. Sau đó, với mỗi chương chúng tôi chia thành các vấn đề từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi vấn đề gồm nhiều bài tập vận dụng có liên quan. Đây là những bài tập điển hình nhất cho từng dạng bài. Phải nói đây là bộ tài liệu vô cùng thích hợp để ôn tập hình học 8 cuối năm. Hi vọng các bạn có thể tận dụng triệt để những lợi thế tài liệu của chúng tôi. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Trần Thị Nhung Bài viết dưới đây, xin tổng hợp các dạng bài tập về tứ giác lớp 8 giúp các em học sinh có thể tham khảo, làm nhiều bài tập về diện tích tứ giác, tính góc tứ giác ... để củng cố kiến thức cũng như giúp thầy cô có nhiều tài liệu về Toán lớp 8 hơn để bồi dưỡng, ôn tập cho các em học sinh của mình. Bài viết liên quan Tổng hợp đề thi môn Văn, Toán, tiếng Anh, Sinh học lớp 8 Tổng hợp đề thi môn Toán, Văn, tiếng Anh lớp 7 Học trực tuyến môn Toán lớp 8 ngày 10/4/2020, Ôn tập chương III Học trực tuyến môn Toán lớp 8 ngày 14/4/2020, Trường hợp đồng dạng thứ hai và thứ ba - Luyện tập Học trực tuyến môn Toán lớp 8 ngày 21/4/2020, Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Các dạng bài tập về tứ giác lớp 8 gồm có dùng tính chất về góc của tứ giác để tính góc, dùng bất đẳng thức tam giác để giải bài toán có liên quan tới cạnh của tứ giác đều được tổng hợp dưới đây. Các em học sinh và các thầy cô cùng tham bài tập về hình tứ giác lớp 8 Chú ý- Xem lại lý thuyết và công thức tính diện tích tứ giác trước khi áp dụng vào làm bài tập Dạng bài tập về hình tứ giác lớp 8Bài tập về tứ giác trong sách giáo khoa lớp 8Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 64 Trong các tứ giác ở hình 1, tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ?Lời giảia tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giácb tứ giác nằm trên hai nửa mặt phẳng có bờ BC hoặc bờ CDc tứ giác nằm trên hai nửa mặt phẳng có bờ AD hoặc bờ BC Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 65a Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giácb Vẽ tứ giác ABCD tùy ý. Dựa vào định lý về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng A + B + C + DLời giảia Trong một tam giác, tổng ba góc là 180obΔABC có ∠A1 + ∠B + ∠C1 = 180oΔADC có ∠A2 + ∠D + ∠C2 = 180o⇒ ∠A1 + ∠B + ∠C1 + ∠A2 + ∠D + ∠C2 = 180o + 180o⇒ ∠A1 + ∠A2 + ∠B + ∠C1 + ∠C2 + ∠D = 360o⇒ ∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360oBài 1 trang 66 SGK Toán 8 Tập 1 Tìm x ở hình 5, hình 6Lời giảiTa có định lý Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º.+ Hình 5a Áp dụng định lý trong tứ giác ABCD ta cóx + 110º + 120º + 80º = 360º⇒ x = 360º – 110º – 120º – 80º = 50º+ Hình 5bDựa vào hình vẽ ta có Áp dụng định lý trong tứ giác EFGH ta cóx + 90º + 90º + 90º = 360º⇒ x = 360º – 90º – 90º – 90º = 90º.+ Hình 5cDựa vào hình vẽ ta cóÁp dụng định lý trong tứ giác ABDE ta cóx + 90º + 65º + 90º = 360º⇒ x = 360º – 90º – 65º – 90º = 115º+ Hình 5d kề bù với góc 60º ⇒ kề bù với góc 105º ⇒ là góc vuông ⇒ Áp dụng định lý trong tứ giác IKMN ta cóx + 90º + 120º + 75º = 360º⇒ x = 360º – 90º – 120º – 75º = 75º+ Hình 6a Áp dụng định lý trong tứ giác PQRS ta cóx + x + 65º + 95º = 360º⇒ 2x + 160º = 360º⇒ 2x = 200º⇒ x = 100º+ Hình 6b Áp dụng định lý trong tứ giác MNPQ ta cóx + 2x + 3x + 4x = 360º⇒ 10x = 360º⇒ x = 2 trang 66 SGK Toán 8 Tập 1 Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoàic Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?Lời giảia + Góc ngoài tại A là góc A1+ Góc ngoài tại B là góc B1+ Góc ngoài tại C là góc C1+ Góc ngoài tại D là góc D1Theo định lý tổng các góc trong một tứ giác bằng 360º ta cóLại cóVậy góc ngoài tại D bằng Hình 7bTa cóMà theo định lý tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360º ta cóBài 3 trang 67 SGK Toán 8 Tập 1 Ta gọi tứ giác ABCD trên hình 8 có AB = AD, CB = CD là hình "cái diều".a Chứng minh rằng AC là đường trung trực của Tính B̂,D̂ biết rằng  = 100º, Ĉ = 60ºLời giảia Ta cóAB = AD gt ⇒ A thuộc đường trung trực của BDCB = CD gt ⇒ C thuộc đường trung trực của BDVậy AC là đường trung trực của BDb Xét ΔABC và ΔADC có AB = AD gt BC = DC gt AC cạnh chung⇒ ΔABC = ΔADC 4 trang 67 SGK Toán 8 Tập 1 Dựa vào cách vẽ các tam giác đã học, hãy vẽ lại các tứ giác ở hình 9, hình 10 vào giải- Cách vẽ hình 9+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm+ Quay cung tròn tâm A, bán kính 3cm, cung tròn tâm B bán kính 3,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại C.+ Quay cung tròn tâm C bán kính 2cm và cung tròn tâm A bán kính 1,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại D.+ Nối các đoạn BC, AC, CD, AD ta được hình cần Cách vẽ hình 10+ Vẽ góc . Trên tia Nx, lấy điểm M sao cho MN = 4cm, trên tia Ny lấy điểm P sao cho NP = 2cm.+ Vẽ cung tròn tâm P bán kính 1,5cm và cung tròn tâm M bán kính 3cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại Q.+ Nối PQ, MQ ta được hình cần tập về tứ giác trong sách bài tập toán lớp 8Bài 1 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1 Tính tổng các góc ngoài của tứ giác tai mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài.Lời giảiTa có ∠A1 + ∠B1 + ∠C1 + ∠D1 = 360o tổng các góc của tứ giác+ Lại có ∠A1 + ∠A2 = 180o hai góc kề bù.∠B1 + ∠B2 = 180o hai góc kề bù∠C1 + ∠C2 = 180o hai góc kề bù∠D1 + ∠D2 = 180o hai góc kề bùSuy ra ∠A1 + ∠A2 + ∠B1 + ∠B2 + ∠C1 + ∠C2 + ∠D1 + ∠D2 = = 720o⇒ ∠A2 + ∠B2 + ∠C2 + ∠D2 = 720o – ∠A1 + ∠B1 + ∠C1 + ∠D1= 720o – 360o = 360oBài 2 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1 Tứ giác ABCD có AB = BC, CD = Chứng minh rằng BD là đường trung trực của Cho biết B = 100o, D = 70o, tính góc A và góc giảia. Ta có BA = BC gt. Suy ra điểm B thuộc đường trung trực của có DA = DC gt. Suy ra điểm D thuộc đường trung trực của B và D là 2 điểm phân biệt cùng thuộc đường trung trực của AC nên đường thẳng BD là đường trung trực của Xét ΔBAD và ΔBCD, ta cóBA = BC gtDA = DC gtBD cạnh chungSuy ra ΔBAD = ΔBCD ∠BAD = ∠BCDMặt khác, ta có ∠BAD + ∠BCD + ∠ABC + ∠ADC = 360oSuy ra ∠BAD + ∠BCD = 360o – ∠ABC + ∠ADC 2∠BAD = 360o – 100o + 70o = 190o⇒ ∠BAD = 190o 2 = 95o⇒ ∠BCD = ∠BAD = 95oBài 3 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1 Vẽ lại tứ giác ABCD ở hình 1 vào vở bằng cách vẽ hai tam giácLời giải- Vẽ tam giác ABD + Vẽ cạnh AD dài 4cm + Tại A vẽ cung tròn tâm A bán kính 2,5cm + Tại D vẽ cung tròn tâm D bán kính 3cm + Hai cung tròn cắt nhau tại B⇒ Ta được tam giác ABD- Vẽ tam giác DBC + Dùng thước đo độ vẽ tia Bx sao cho góc DBx = 60o + Trên Bx xác định C sao cho BC = 3cm⇒ Ta được tam giác BDC⇒Ta được tứ giác ABCD cần vẽBài 4 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1 Tính các góc của tứ giác ABCD, biết rằng ∠A ∠B ∠C ∠D= 1 2 3 4Lời giảiTheo bài ra, ta có ∠A+ ∠B+ ∠C+ ∠D= 360o tổng các góc của tứ giácTheo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta cóVậy ∠A= = 36o; ∠B= = 72o; ∠C= = 108o ; ∠D= = 5 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1 Tứ giác ABCD có ∠A = 65o, ∠B = 117o, ∠C = 71o. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh giảiTrong tứ giác ABCD, ta có∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360o tổng các góc của tứ giác⇒ ∠D = 360o – ∠A + ∠B + ∠C = 360o – 65o + 117o + 71o = 107o∠D + ∠D1 = 180o 2 góc kề bù ⇒ ∠D1 = 180o - ∠D = 180o – 107o = 73oDạng 1 Dùng tính chất về các góc của tứ giác để tính gócĐịnh lý Tứ giác có tổng bốn góc bằng 360 độ. Góc ngoài của tứ giác chính là góc kề bù với một góc của tứ 1 Cho tứ giác ABCD, có B = 120 độ, C = 60 độ, D = 90 độ. Tính góc A và góc ngoài đỉnh 2 Cho tứ giác ABCD có AB = AD, CB = CD, C = 60 độ, A = 100 độa. Chứng minh AC là đường trung trực của BDb. Tính B và DBài 3 Cho tứ giác ABCD có phân giác trong của góc A và góc B cắt nhau tại E, phân giác ngoài của góc A và góc B cắt tại F. Chứng minh AEB = C+D/2 và AFB = A+D/ 4 Cho tứ giác ABCD có B + D = 180 độ, CB = CD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DE = AB. Chứng minha. Tam giác ABC và EDC bằng nhaub. AC là phân giác của góc ABài 5 Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc A, B, C, D tỉ lệ thuận với 5, 8, 13 và Tính số đo các góc của tứ giác ABCDb. Kéo dài hai cạnh AB và CD cắt nhau tại E, kéo dài hai cạnh AD và BC cắt nhau tại F. Hai tia phân giác của góc AED và góc AFB cắt nhau tại O. Phân giác góc AFB cắt cạnh CD và AM lần lượt là M và N. Chứng minh O là trung điểm đoạn 6 Cho tứ giác ABCD có B + D = 180 độ, AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh CB = 7 Cho tứ giác ABCD, có A = a, C = b. Hai đường thẳng AD = BC cắt nhau tại E, đường thẳng AB và DC cắt nhau tại F. Các tia phân giác hai góc AEB và AFD cắt nhau tại I. Tính góc EIF theo a, 2 Sử dụng bất đẳng thức tam giác để giải các bài toán liên hệ tới các cạnh của một tứ giácĐịnh lý - Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại và hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn 1 Cho tứ giác ABCD. Chứng minhBài 2 Cho tứ giác ABCD có Bài 3 Cho tứ giác ABCD. Gọi O chính là giao điểm hai đường chéo AC và Chứng minh b. Khi O là điểm bất kì thuộc miền trong của tứ giác ABCD, kết luận trên có đúng không?Bài 4 Chứng minh rằng trong một tứ giác thìa. Tổng độ dài 2 cạnh đối diện nhỏ hơn tổng độ dài hai đường chéob. Tổng độ dài hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi của tứ giác Với các dạng bài tập về tứ giác lớp 8 này, các thầy cô nhanh chóng tổng hợp được các dạng toán phù hợp để dạy học cho các em cũng như giúp các em củng cố kiến thức, gặp các dạng toán này đều có thể giải dễ dàng và nhanh chóng. 20 bài toán thực tế chọn lọc lớp 8 gồm ứng dụng diện tích đa giác, ứng dụng tứ giác dành cho học sinh lớp 8 tự giải, luyện tập giải Toán. chia sẻ các bài toán dành cho lứa tuổi mầm non, Tiểu học cấp 1, Trung học cơ sở THCS, Trung học phổ thông THPT và những bài toán khác. Bài tập ôn tập Toán lớp 5 Chương 3Bài tập nâng cao Luyện tập về diện tíchBài tập nâng cao Toán lớp 5 Luyện tập về diện tích được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập hình học hình tam giác và hình thang. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố và nâng cao thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 5, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi thức tính chu vi hình thangCông thức tính diện tích hình thang, chu vi hình thangCông thức tính chu vi hình tam giácBài tập về hình tam giác lớp 5Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Luyện tập về diện tíchI. Đề bàiBài 1 Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 4dm, AD = 3dm, AM = 2,2dm, BN = 1,4dm như hình vẽ. Tính diện tích hình tứ giác 2 Một thửa ruộng hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 15,65m; 27,75m. Chiều cao bằng hiệu giữa đáy lớn và đáy nhỏ. Hỏia, Diện tích của thửa ruộng đó bằng bao nhiêu mét vuông?b, Nếu phải dùng 10% diện tích để làm bờ ruộng thì diện tích còn lại để trồng lúa là bao nhiêu mét vuông?c, Số lượng thóc đã thu được từ thửa ruộng đó là bao nhiêu ki-lô-gam, biết rằng cứ 1m² thu được 0,6kg thóc?Bài 3 Một trường hình tam giác ABC vuông ở A, cạnh AB = 60m, AC = 80m, BC = 100m. Nhà trường dành một mảnh hình thang có đáy lớn BC và chiều cao là 30m để ươm cây. Tính diện tích phần còn 4 Cho hình bên. Tính diện tích hình ABCDE. Biết rằng AB và EC song song và có kích thước như hình 5 Trong hình vuông ABCD ta chia đoạn thẳng AC thành 3 đoạn thẳng AM, MN, NC bằng nhau. So sánh diện tích các hình tam giác ABM, MBN, NBC, MDA, NCD và 6 Cho hình tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AB = 5 x AD, AC = 5 x So sánh diện tích tam giác ADE và tam giác So sánh diện tích hình DEHGM và diện tích tam giác ABC biết rằng N trên cạnh AB, H trên cạnh AC, M và G trên cạnh BC sao cho AB = 5 x BN, AC = 5 x CH, BC = 5 x BM = 5 x 7 Cho hình bên, trong đó ABCD là hình Trong hình thang đó những tam giác nào có diện tích bằng nhau? Vì sao?b, Biết chiều cao của tam giác OBC kẻ từ O bằng chiều cao của hình thang ABCD. Hãy tìm trong hình thang đó xem những tam giác nào có diện tích bằng diện tích hình tam giác OBC. Vì sao?Bài 8 Cho hình bên có BD = DA = 2 x DM; BC = 2 x BG; EC = AE = 2 x NE; DQ = QG; EP = PG. So sánh diện tích MNPQ với diện tích tam giác 9 Hai cạnh góc vuông của hình tam giác vuông ABC lần lượt có độ dài là 3cm và 4cm. Hãy tìm cạnh còn Lời giảiBài 1Diện tích hình chữ nhật ABCD là 3 x 4 = 12dm²Diện tích tam giác ADM là 2,2 x 3 2 = 3,3dm²Độ dài cạnh MB là 4 – 2,2 = 1,8dmDiện tích tam giác MBN là 1,8 x 1 2 = 0,9dm²Diện tích tứ giác MNCD là 12 – 3,3 – 0,9 = 7,8dm²Bài 2a, Chiều cao của thửa ruộng hình thang là 27,75 – 15,65 = 12,1mDiện tích thửa ruộng hình thang là 15,65 + 22,75 x 12,1 2 = 232,32m²b, Diện tích để trồng lúa chiếm số phần trăm là 100 – 10 = 90% diện tích thửa ruộngDiện tích để trồng lúc là 232,32 x 90 100 = 209,088m²c, Số lượng thóc thu được là 209,088 0,6 = 348,48kgBài 3Nối B và EDiện tích hình tam giác BEC là 100 x 30 2 = 1500m²Diện tích hình tam giác ABC là 60 x 80 2 = 2400m²Diện tích hình tam giác ABE là 2400 – 1500 = 900m²Cạnh AE dài 900 x 2 60 = 30mTương tự nối D với CDiện tích hình tam giác BDC là 100 x 30 2 = 1500m²Diện tích hình tam giác ADC là 2400 – 1500 = 900m²Cạnh AD dài 900 x 2 80 = 22,5mDiện tích phần còn lại là 30 x 22,5 2 = 337,5m²Bài 4Diện tích hình thang ABCE là 17,5 + 7 x 7 2 = 85,75cm²Diện tích hình tam giác DEC là 17,5 x 7 2 = 61,25cm²Diện tích ABCDE là 85,75 + 61,25 = 147cm²Bài 5Diện tích tam giác ABC = 3 x diện tích ABM = 3 x diện tích MBN = 3 x diện tích NBC vì có chung đường cao vẽ từ B đến AC và AM = MN = NC = 1/3 x ACDiện tích tam giác ADC = 3 x diện tích MDA = 3 x diện tích MND = 3 x diện tích NCD vì có chung đường cao vẽ từ D đến AC; AM = MN = NC = 1/3 ACMặt khác diện tích tam giác ABC bằng diện tích tam giác ADC ABCD là hình vuôngVậy Bài 6Nối B với Ea, Diện tích tam giác AEB = 5 x diện tích ADE chung đường cao kẻ từ E đến AB và AB = 5 x ADDiện tích tam giác ABC = 5 x diện tích AEB chung đường cao kẻ từ B đến AC và AC = 5 x AESuy ra diện tích tam giác ABC = 25 x diện tích ADEb, Vận dụng câu a ta có diện tích tam giác ABC = 25 x diện tích BMN = 25 x diện tích GHCDo đóMà Do đó diện tích DEHGMN = 22/25 x diện tích ABCBài 7a, Diện tích BAD = diện tích CAD chung đáy AD, các đường cao vẽ từ B, C đến AD bằng nhauDiện tích ABC = diện tích BDC chung đáy BC, các đường cao vẽ từ A và D đến BC bằng nhauSuy ra Hay diện tích ABM bằng diện tích DCMb, Diện tích ABC = diện tích DBC = diện tích OBC chung đáy BC và 3 đường cao vẽ từ A, D, O đến BC bằng nhauBài 8Nối M với E, D với E, A với Gchung đường cao vẽ từ M đến AE, AE = 2 x AN chung đường cao vẽ từ E đến AD, AD = 2 x AMSuy ra Lập luận tương tự ta có Suy ra Do đó Tương tự ta cũng có Suy ra Mà Do vậy 2 lần diện tích MNPQ bằng diện tích AEGDTa cũng chứng tỏ được 2 lần diện tích AEGD bằng diện tích ABCVậy diện tích MNP bằng 1/4 diện tích 9Ghép 4 tam giác vuông ABC thành một hình vuông lớn. Nhận thấy diện tích hình vuông lớn bằng 4 lần diện tích hình tam giác ABC cộng với diện tích hình vuông nhỏ ở lần diện tích hình tam giác ABC là 4 x 3 2 x 4 = 24cm²Cạnh hình vuông nhỏ là 4 – 3 = 1cmDiện tích hình vuông nhỏ là 1 x 1 = 1cm²Diện tích hình vuông lớn là 24 + 1 = 25cm²Vì 25 = 5 x 5 nên cạnh BC của hình vuông lớn bằng Bài tập Toán lớp 5 Luyện tập về diện tích các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

bài tập nâng cao về tứ giác lớp 8