Bài Tập; Ngữ Pháp; 30℃以上の暑さ 熱中症にならないように気をつけて Th5 24, 2019. Th5 24, 2019. Học tiếng nhật cơ bản III Học tiếng nhật cơ bản III. Bài 48 : IROIRO OSEWA NI NARIMASHITA (Cảm ơn mọi người vì mọi việc.) JPO Th9 12, 2017. Ôn tập ngữ pháp tiếng Nhật hằng ngày. Cách thực hiện học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản hiệu quả nhất là ôn tập hằng ngày. Mỗi ngày hãy dành thời gian đặt từ 3 mẫu câu trở lên với nội dung thân thuộc với cuộc sống hằng ngày để giúp bạn dễ nhớ. Ghi những mẫu Website học tiếng Nhật trực tuyến phiên bản 3.0 của trường Việt Nhật, cung cấp các bài học, các Video bài giảng tiếng Nhật Online các cấp độ, Luyện thi năng lực tiếng Nhật cấp độ N5, N4, N3, N2, N1. Tra cứu. 30 Phút học Ngữ Pháp N3-N2; 30 Phút học từ vựng N3-N2; TÀI LIỆU MỚI cập nhật. NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 7 (CẢ NĂM) BÀI TẬP TIẾNG ANH 7 (CÓ ĐÁP ÁN) cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 597/GP-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 30/12/2016. 34909. Tiếp theo đây, chúng ta sẽ được học về một điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Nhật. Đó chính là cách dùng thể quá khứ trong tiếng Nhật. Thể quá khứ trong tiếng Nhật cơ bản được phân thành 2 loại, một thuộc thể lịch sự và một thuộc thể thông - Đầy đủ nhất với 30 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP Trong Tiếng Anh của cô Trang Anh. - Dày 606 trang gần 7.000 bài tập - SỐ LƯỢNG BÀI NHIỀU NHẤT. - TỔNG ÔN TẬP ngữ pháp tiếng anh- CHẮC CHẮN CÓ trong đề thi. - Lý thuyết được đơn giản hoá, trình bày MINDMAP dễ hiểu và siêu dễ nhớ. - Mức độ bài tập đi từ CỰC DỄ đến KHÔNG THỂ KHÓ HƠN. Giáo trình 50 bài minnano nihongo - Sách học tiếng Nhật cho trình độ N5,N4. Riki tổng hợp File nghe, Từ vựng, Ngữ pháp và luyện tập sau mỗi bài học và file download những tài liệu hữu ích này. Giới thiệu. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi; Đề luyện tập ngữ pháp N3 soumatome bài 30 : Chào các bạn, với mỗi bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 theo sách soumatome, tự học tiếng Nhật online sẽ tạo 1 bài test lấy từ bài tập trong sách và 1 số câu hỏi phụ thêm. Mục đích để các bạn luyện tập được dễ dàng và ghi nhớ mẫu câu tốt hơn. Vay Nhanh Fast Money. Bộ giáo trình Minna no Nihongo là bộ sách giáo trình uy tín và phổ biến nhất trong các trung tâm dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Chúng ta sẽ tiếp tục học quyển hai dành cho cấp độ sơ cấp 2, trong đây giáo trình sơ cấp 2 cũng được được chia ra làm 25 bài từ bài 26 đến bài 50 bao gồm từ vựng, ngữ pháp, phần dịch, hội thoại và bài tập. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học từ vựng Minna no Nihongo bài 30 nhé! STT Từ Vựng Kanji Nghĩa 1 はります dán 2 かけます 掛けます treo 3 かざります 飾ります trang trí 4 ならべます 並べます xếp thành hàng 5 うえます 植えます trồng cây 6 もどします 戻します đưa về, trả về 7 まとめます nhóm lại, tóm tắt 8 かたづけます 方づけます dọn dẹp, sắp xếp 9 しまいます cất vào, để vào 10 きめます 決めます quyết định 11 しらせます 知らせます thông báo 12 そうだんします 祖横断します thảo luận, trao đổi , bàn bạc 13 よしゅうします 予習します chuẩn bị bài mới 14 ふくしゅうします 復習します ôn bài cũ 15 そのままにします để nguyên như thế 16 おこさん お子さん con dùng đối với người khác 17 じゅぎょう 授業 giờ học 18 こうぎ 講義 bài giảng 19 ミーテイング cuộc họp 20 よてい 予定 kế hoạch, dự định 21 おしらせ お知らせ bản thông báo 22 あんないしょ 案内書 tài liệu hướng dẫn 23 カレンダー lịch , tờ lịch 24 ポスター tờ quảng cáo, tờ áp phích 25 ごみばこ ごみ箱 thùng rác 26 にんぎょう 人形 con búp bê, con rối 27 かびん 花瓶 lọ hoa 28 かがみ 鏡 cái gương 29 ひきだし 引き出し ngăn kéo 30 げんかん 玄関 cửa vào 31 ろうか 廊下 hành lang 32 かべ 壁 bức tường 33 いけ 池 cái ao 34 こうばん 交番 trạm cảnh sát 35 もとのところ 元の 所 địa điểm ban đầu 36 まわり 周り xung quanh 37 まんなか 真ん中 giữa, trung tâm 38 すみ góc 39 まだ chưa 40 ―ほど chừng— 41 よていひょう 予定表 thời khóa biểu 42 ごくろうさま anh, chị đã làm việc vất vả/cảm ơn anh, chị 43 きぼう 希望 hi vọng, nguyện vọng 44 なにかごきぼうがありますか 何かご希望がありますか anh/chị có nguyện vọng gì không? 45 ミュージカル ca kịch 46 それはいいですな 47 まるい 丸い tròn 48 つき 月 mặt trăng 49 ちきゅう 地球 trái đất 50 うれしい vui 51 いや(な) chán, ghét, không chấp nhận được 52 すると sau đó, tiếp đó 53 めがさめます 目が覚めます tỉnh giấc, mở mắt Các bạn đều đã học hết 29 bài từ vựng trước rồi phải không nào ? Vậy hãy cố gắng học tiếp bài 30 này nhé! Chúc bạn càng ngày học tiếng Nhật càng tiến bộ nhé! Học Ngữ pháp Minna no Nihongo – Bài 30 Chúng ta cùng học bài ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ N4, các bài ngữ pháp theo giáo trình Minna no Nihongo. Bài 30 1. Vてあります:diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ • Ý nghĩa Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người. • Cách dùng N 1 に N2 が V てあります ở đâu có … cái gì • Cách dùng Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ thời điểm nói kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó. • Ví dụ 壁に 地図が はってあります。 Kabe ni chizu ga hatte arimasu. Trên tường có dán bản đồ. hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó và kết quả là trên tường hiện có bản đồ 教室に テレビが 置いてあります。 Kyōshitsu ni terebi ga oite arimasu. Trong lớp học có đặt tivi. hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi これは私の本です。名前が書いてありますから。 Kore wa watashi no hon desu. Namae ga kaite arimasukara. Đây là quyển sách của tôi. Vì có ghi tên mà. hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi N2は N1に V てあります cái gì thì … ở đâu • Cách dùng ý nghĩa giống mẫu trên nhưng trọng tâm ý muốn nói trong mẫu câu này là ở vị trí tồn tại của kết quả nói đến. • Ví dụ A:地図は どこですか。 Chizu wa dokodesu ka. Bản đồ ở đâu vậy? B:地図は 壁に 張ってあります。 Chizu wa kabe ni watte arimasu. Bản đồ có dán ở trên tường. パスポートは 引き出しの中に しまってあります。 Pasupōto wa hikidashi no naka ni shimatte arimasu. Hộ chiếu được cất ở trong ngăn kéo 2. Vておきます (~まえに)、~V ておきます làm gì trước để chuẩn bị • Cách dùng Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra. • Ví dụ 旅行の まえに、切符を 買っておきます。 Ryokō no mae ni, kippu wo katte okimasu. Trước khi đi du lịch tôi sẽ mua vé trước. パーティの まえに、部屋を 掃除しておきます。 Pāti no mae ni,heya wo sōjishite okimasu. Trước bước tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước. パーティの まえに、料理を 作っておいたほうがいいです。 Pāti no mae ni, ryōri wo tsukutte oita hō ga īdesu. Trước bước tiệc, bạn nên chuẩn bị các món ăn trước. (~たら、)~V ておきます làm gì tiếp theo sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc • Cách dùng Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc • Ví dụ 授業が 終わったら、電気を 消しておきます。 Jugyō ga owattara, denki wokeshite okimasu. Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện. パーティーが 終わったら、部屋を 片付けておきます。 Pātī ga owattara, heya wo ka tazukete okimasu. Khi bữa tiệc kết thúc thì sẽ dọn phòng. Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình Minna No Nihongo I. Giáo trình Minna No Nihongo I là giá trình học tiếng Nhật cơ bản nhất cho N5, N4. 1. V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ Để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hay người nào đó, ta đã học cách nói với 「います」「あります」 Để diễn tả tình trạng, trạng thái hiện thời của đồ vật, ta có 2 cách nói 「~ています」 -> đã học ở bài trước 「~てあります」-> bài này học Ý nghĩa Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người. Cách dùng N1 に N2 が V てあります diễn tả trạng thái, kết quả hành động ở đâu có … cái gì Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ thời điểm nói kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó. Ví dụ 壁に 地図が はってあります。 Trên tường có dán bản đồ. -> hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó xem bản đồ để biết đường hoặc vị trí của các thành phố… và kết quả là trên tường hiện có bản đồ 教 室に テレビが 置いてあります。Trong lớp học có đặt tivi. -> hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó học tập, xem thời sự… và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi これは 私の本です。名前が書いてありますから。 Đây là quyển sách của tôi. Vì có ghi tên mà. -> hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi N2は N1に V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động cái gì thì… ở đâu Về ý nghĩa thì không khác gì mẫu câu trên nhưng trọng tâm ý muốn nói trong mẫu câu này là ở vị trí tồn tại của kết quả nói đến. Ví dụ 1 A 地図は どこですか。Bản đồ ở đâu vậy? B 地図は 壁に 張ってあります。Bản đồ có dán ở trên tường. 2 パスポートは 引き出しの中に しまってあります。 Hộ chiếu được cất ở trong ngăn kéo * Chú ý Cần phân biệt sự khác nhau giữa V てあります và V ています 「V てあります」 Các động từ dùng trong mẫu câu này là tha động từ 「 V ています」 Các động từ dùng trong mẫu câu này là tự động từ Ví dụ ① 窓が 閉まっています。 Cửa sổ đang đóng. ② 窓が 閉めてあります。 Cửa sổ đang được đóng. Ở ví dụ 1 chỉ đơn thuần diễn tả trạng thái của cái cửa sổ là đóng. Còn ở ví dụ 2 lại ngụ ý rằng ai đó đã đóng cửa sổ với mục đích nào đó. 2. V ておきます 1 mẫu câu mới với động từ dạng -te Ý nghĩa 1 làm gì trước để chuẩn bị; 2 làm gì tiếp theo sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc; 3 làm gì giữ nguyên trạng thái ban đầu Cách dùng ~まえに、~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra Ví dụ 旅行の まえに、切符を 買っておきます。 Trước khi đi du lịch tôi sẽ mua vé trước. パーティの まえに、部屋を 掃除しておきます。 Trước bước tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước. パーティの まえに、 料理を 作っておいたほうがいいです。 Trước bước tiệc, bạn nên chuẩn bị các món ăn trước. ~たら、~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc Ví dụ 授 業が 終わったら、電気を 消しておきます。 Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện. パーティーが 終わったら、部屋を 片付けておきます。 Khi bữa tiệc kết thúc thì sẽ dọn phòng. 練 習が 終わったら、道具を 元の 所に しまっておいてください。 Khi buổi luyện tập kết thúc thì hãy cất đồ vào chỗ cũ nhé!. そのまま ~V ておきます Giữ nguyên trạng thái ban đầu. Ví dụ 1 まだ 使っていますから、そのままに しておいてください。 Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé! 2 Aテレビを消してもいいですか。 Tôi tắt tivi có được không? Bもうすぐ ニュースの 時間ですから、つけておいてください。 Vì sắp đến giờ thời sự rồi nên cứ để bật như thế. 3. まだ V ています/V ていません cách diễn đạt 1 hành động vấn đang tiếp diễn hoặc chưa hoàn thành Ý nghĩa vẫn đang… / vẫn chưa… Cách dùng Diễn tả hành động hay trạng thái vẫn đang tiếp diễn thì dùng câu ở dạng khẳng định; còn diễn đạt ý vẫn chưa hoàn thành tại thời điểm hiện tại thì dùng câu phủ định. Ví dụ まだ 雨が 降っています。 Trời vẫn đang mưa. まだ 漢字を 覚えていません。 Tôi vẫn chưa nhớ được chữ Hán. 彼は まだ 発 表しています。 Anh ấy vẫn đang phát biểu. 田中さんは まだ 来ていません。 Anh Tanaka vẫn chưa đến. Ngữ pháp minna bài 30. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích ngữ pháp minna bài 30. Ad sẽ phân tích chi tiết từng ngữ pháp, cố gắng giải thích cho dễ hiểu. Tới mỗi ví dụ hay tới các phần luyện tập, ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đã học. Hy vọng các bạn có thể hiểu và nhớ lâu hơn. Hiểu là một chuyện, phải hiểu sâu ý nghĩa, và tình huống sử dụng thì mới có thể sử dụng được. Nên việc học đi, học lại là điều cực kỳ cần thiết. Xưa kia các cao thủ học võ phải luyện tập 1 chiêu mãi thì mới giỏi được. 1. Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 30 ngữ pháp minna bài 30 Nội dung Kaiwa của ngữ pháp minna bài 30 này là anh Mira và chị trưởng phòng Nakamura nói chuyện với nhau về chuyến công tác của chị . Anh Mira chuẩn bị xong tài liệu cho chuyến công tác của trường phòng tại NewYork Mỹ. Trong đoạn hội thoại 2 người có sử dụng một số ngữ pháp mà chúng ta sẽ học trong bài ホワイトさんには もう 連絡して ありますか。 Đã liên lạc với anh/chị White chưa? Trong bài này chúng ta sẽ học mẫu câu Vて あります。Với 3 nghĩa, nghĩa trong câu trên là nghĩa một sự việc đã được chuẩn bị xong. Chị trưởng phòng hỏi anh Mira là đã chuẩn bị xong việc liên lạc với anh White chưa? チケットを 予約して おきましょうか。 Để tôi đặt vé trước nhé. Bài này chúng ta cũng sẽ học thêm mẫu câu Vて おきます。Cũng với 3 nghĩa, nghĩa trong câu trên là diễn tả hành vi cần thiết phải hoàn thành trước một thời điểm nhất định. Chị trưởng phòng muốn xem ca nhạc, anh Mira đề nghị là đặt vé trước nhé. Vì nếu không đặt vé trước thời điểm xem thì sẽ có khả năng không xem được. 2. Giải thích ngữ pháp minna bài 30 Ngữ pháp minna bài 30 này chúng ta sẽ học 2 mẫu ngữ pháp chính hơi hơi giống nhau Vて あります。 Vて おきます。 Động từ thể て あります Động từ thể て あります diễn tả một trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của một hành động có chủ ý của ai đó. Động từ được dùng là ngoại động từ và là động từ biểu hiện chủ ý. Lưu ý ở đây là dùng ngoại động từ nhé. Thường thì diễn tả trạng thái chúng ta dùng nội động từ. Nhưng mẫu câu này nhấn mạnh vào việc trạng thái là kết quả của hành động nên dùng ngoại động từ. Động từ thể て あります。Được dùng với 3 nghĩa sau đâycác bạn lưu ý cách đánh số của các cách dùng nhé, tới các phần luyện tập, với từng câu, nếu dùng cách dùng nào thì mình sẽ gọi ra bằng số, ví dụ Ngữ pháp minna bài 30 Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。 ①机の上に メモが 置いて あります。 Ở trên bàn có để tờ giấy ghi chú. Nếu chỉ là việc nói ở đâu đó có cái gì đó thì chúng ta có thể dùng 机の上に メモが あります。 Ở trên bàn có tờ giấy ghi chú. Nhưng khi dùng Vて あります。chúng ta nhấn mạnh vào trạng thái là kết quả của một hành động có chủ ý. Ai đó đã chủ ý để tờ giấy ghi chép trên bàn, để có thể dùng sau. Trong mẫu Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。 Danh từ 1 Danh từ chỉ địa điểm và nhiều trường hợp có thể bị lược bỏ. Danh từ 2 Danh từ chỉ sự vật sự việc. Động từ là ngoại động từ. ②カレンダーに今月の 予定が 書いて あります。 Ở trên lịch có ghi dự định của tháng này. Ai đócó thể là chính người nói đã chủ ý ghi những dự định của tháng vào tờ lịch. Ghi vào với chủ ý riêng. Ví dụ như hôm nay mời bạn đến chơi nhà, mình là chủ nhà muốn thiết đãi bạn 1 bữa. Khi bạn tới nhà mình nói 机の上に 料理が 作ってあります。 Trên bàn có để thức ăn. Thức ăn là mình làm với mục đích thiết đãi bạn tới chơi. Tạm thời cứ hiểu tới đây đã nhé. Vào phần chữa các bài mình sẽ lại nhắc lại sau. Ngữ pháp minna bài 30 Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。 Học tới đây chắc các bạn chưa quên vai trò của trợ từ は. Dùng は khi muốn phần trước は thành chủ ngữ của câu. Mẫu câu này về ý nghĩa thì khá giống với mẫu câu chỉ khác là Danh từ 2 lúc này là chủ ngữ của câu. ③メモDanh từ 2は 机の上Danh từ 1に 置いて あります。 Tờ giấy ghi chú được để trên bàn. メモ đã được chuyển chủ ngữ của câu. Học tới đây thì sẽ thấy nó giống với mẫu Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Danh từ 2 thì có ở nơi chốn- danh từ 1. Việc chuyển từ Danh từ 1 に Danh từ 2 が あります。 Sang Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Cũng giống như chuyển từ mẫu sang vậy. ④今月の予定は カレンダーに 書いて あります。 Lịch vào việc của tháng này thì được ghi trên lịch. Ngữ pháp minna bài 30 Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。 Dùng để nói một việc gì đó đã được chuẩn bị xong. ⑤誕生日のプレゼントは もう 買ってあります。 Tôi đã mua quà sinh nhật sẵn rồi. Các bạn có thể dùng Vました。 ở đây 誕生日のプレゼントは もう かいました。 Tôi đã mua quà sinh nhật rồi. Nhưng câu dùng V て あります。nhấn mạnh ý là đã chuẩn bị xong rồi. Vì một chủ ý nào đó mà đã làm xong rồi. ⑥ホテルは もう 予約して あります。 Anh đã đặt phòng khách sạn sẵn rồi. Dùng cho trường hợp bạn trai rủ bạn gái đi chơi chẳng hạn ^ ^- nhận mạnh ý đồ xấu xa, hehe. Như vậy đã là học sơ qua 3 cách sử dụng với Động từ thể て あります。Cố gắng nhớ nhé. Ngữ pháp minna bài 30 Động từ thể て おきます。 Hết Vて あります。 rồi lại tới V て おきます。. V て おきます cũng có 3 cách dùng. Cùng vào từng cách cụ thể nhé. Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định. ⑨旅行の まえに 切符を 買って おきます。 Trước khi đi du lịch tôi mua vé trước. Việc mua vé 切符を 買って おきます。 cần hoàn thành trước việc đi du lịch- 旅行の まえに . Không thì lấy vé đâu mà đi. Vì vậy những câu dùng với mục đích này luôn đi kèm với 1 thời hạn nhất định. Như ví dụ ⑨ thì thời hạn là trước lúc đi du lịch. ⑩次の会議までに 何を して おいたら いいですか。 この 資料を 読んで おいて ください。 Cho tới trước buổi họp tới, tôi cần làm gì để chuẩn bị?Bạn hãy đọc trước tài liệu này đi. 何を して おいたら là thể た của して お きます。 読んで おいて là thể て của 読んで おきます。 Ngữ pháp minna bài 30 Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc một giải pháp tạm thời. ⑪はさみを 使ったら、元の ところに 戻して おいて ください。Sau khi dùng kéo xong thì hãy trả lại vị trí ban đầu nhé. Để có thể sử dụng kéo cho lần sau thì hành động trả kéo lại 戻して おいて ください。 là cần thiết. 食事が 終わったら、ちゃわんや お皿を 洗っておきます。Dùng bữa xong thì cần rửa chén bát. Không rửa lần sau không có dùng nha. Động từ thể て おきます dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái ⑫あした 会議ありますから、いすは このままに して おいて ください。Ngày mai có cuộc họp nên hãy để nguyên ghế như thế này nguyên trạng thái ghế như vậy. Mẫu này hay đi với このまま – như thế này. そのまま- như vậy. Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học xong 3 cách dùng của Động từ thể て おきます。 Lưu ý là trong văn nói chung ta thay て おきます =ときます。 Ví dụ;そこに 置いといて(おいて おいて) ください。Hãy để ở đó đi. Như vậy là chúng ta đã học hết ngữ pháp minna bài 30. Ngữ pháp đọc qua 1 hoặc 2 lần thì không thể thấm được. Cần học đi học lại nhiều lần. Mỗi lần gặp 1 câu cố gắng xem nó thuộc ngữ pháp nào. Đó là cách rèn và nhớ ngữ pháp tốt nhất. 3. Ngữ pháp minna bài 30 phần renshuB Phần này là phần luyện tập ngữ pháp của cả bài. Các bạn xem lại ngữ pháp bên trên rồi tự làm xem được bao nhiều %. Vào mỗi phần nên tự hỏi nó sử dụng phần ngữ pháp nào đã học nhé. Làm xong thì xem phần gợi ý của mình ở bên dưới. RenshuB bài 30 phần 1 例:棚に 人形が 飾って あります。 たな にんぎょう かざTrên tủ có trang trí búp bê. Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Động từ thể て あります。Cụ thể là mẫu câu Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。Diễn tả trạng thái là kết quả của hành động có chủ ý. ①壁に かがみが かけて あります。かべTrên tường có treo gương. ②テーブルの上に 花瓶が 置いて あります。 かびん おTrên bàn có đặt bình hoa. ③本に 名前が 書いて あります。ほん なまえ かTrên cuốn sách có ghi tên. ④池のまわりに 木が 植えて あります。いけ き うXung quanh ao được trồng cây. RenshuB bài 30 phần 2 例:メモは どこですか。→机の上に 置いて あります。Sổ ghi chú ở đâu vậy? Tờ ghi chú được để trên bàn. Phần này chúng ta sẽ luyện tập mẫu câu Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。Là cách dùng thứ 2 của Vて あります。 ①カレンダーは どこですか。Lịch thì ở đâu vậy?壁に かけて あります。Được treo ở trên tường. ②ゴミ箱は どこですか。Thùng rác ở đâu vậy?上の隅に 置いて あります。Được đặt ở góc phòng bên trên. ③はさみは どこですか。Cái kéo thì ở đâu vậy?箱の中に 入れて あります。Được để trong hộp. ④ホッチキスは どこですか。Cái dập ghim thì ở đâu vậy?引き出しの中に しまってあります。Được đóng ở trong ngăn kéo. RenshuB bài 30 phần 3 例:ビールは 買いましたか。はい、もう 買って あります。Bạn đã mua bia chưa?Tôi đã mua sẵn rồi. Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách sử dụng thứ 3 của Vて あります。là Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。 Để nói 1 việc gì đó đã được chuẩn bị xong. ①パーティーの時間は 知らせましたか。Bạn đã thông báo thời gian của bữa tiệc chưa?はい、もう 知らせて あります。Rồi, tôi đã thông báo trước rồighớm còn phải nhắc, người ta thông báo rồi- ý là vậy đó, hehe. ②テーブルと 椅子は 並べましたか。Bạn đã xếp bàn ghế ra chưa?はい、もう 並べて あります。Rồi, tôi đã xếp ra sẵn rồi. ③コップは 出しましたか。Đã đem cốc ra chưa?はい、もう 出して あります。Rồi, đã đem cốc ra sẵn rồi. ④玄関と 廊下を 掃除しましたか。Bạn đã vệ sinh chỗ cửa ra vào và sàn nhà chưa?はい、もう 掃除して あります。Rồi, tôi đã vệ sinh xong rồi. Ngữ pháp minna bài 30 RenshuB bài 30 phần 4 例1:友達が 来る まえに、部屋を 掃除して おきます。Trước khi bạn tôi tới, tôi phải dọn xong nhà. 例2:授業の まえに、予習して おきます。Trước tiết học, tôi phải chuẩn bị bài. Như vậy phần này sẽ giúp chúng ta luyện tập mẫu câu Động từ thể て おきます。Dùng với nghĩa thứ nhất Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định. ①レポートを 書く まえに、資料を 集めて おきます。Tôi tổng hợp tài liệu trước khi viết báo cáo. cần phải tổng hợp tài liệu thì mới viết báo cáo được. ②料理を 始める まえに、道具を 準備して おきます。Tôi chuẩn bị dụng cụ trước khi nấu ăn. ③試験の まえに、復習して おきます。Tôi ôn bài trước kỳ thi. ④旅行の まえに、案内書を 読んで おきます。Tôi đọc bản hướng dẫn trước ngày đi du lịch. Ngữ pháp minna bài 30 RenshuB bài 30 phần 5 例:来週の 講義までに この 本を 全部 読んで おいて ください。Cho tới trước buổi học tuần tới, hãy đọc hết cuốn sách này đi nhé. Phần này chúng ta vẫn luyện tập cách sử dụng thứ nhất của Động từ thể て おきます。 Dùng với nghĩa thứ nhất Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định. Chỉ biến đổi một chút sang thể て thôi. ①7時までに 食事の準備を して おいて ください。Trước 7 giờ thì hãy chuẩn bị xong bữa ăn nhé. cần phải hoàn thành việc chuẩn bị bữa ăn trước 7 giờ. ②月曜日までに、レポートを まとめて おいて ください。Trước ngày thứ 2 thì phải tổng hợp xong báo cáo nhé. ③次の 会議までに この問題に ついて 考えて おいて ください。Cho tới buổi họp tiếp theo thì hãy suy nghĩ trước về vấn đề này đi nhé. ④引っ越しの日までに 郵便局に 新しいうちの 住所を 連絡して おいて ください。Cho tới trước ngày chuyển nhà thì hãy liên hệ địa chị mới với bưu điện nhé. Ngữ pháp minna bài 30 RenshuB bài 30 phần 6 例:この 辞書は どうしましょうか。Phải làm gì với cuốn từ điển 戻して おいて ください。Hãy đưa nó về lại tủ sách. Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 2 Dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc 1 giải pháp tạm thời. ①ナイフとフォークは どこに しまいましょうか。Dao và nĩa thì cất ở đâu vậy?あの 引き出しに しまって おいて ください。Hãy cất nó vào ngăn kéo đằng kia nhé. ②皿やコップは どう しましょうか。Làm gì với chỗ bát và cốc bây giờ?台所へ 持って 行って おいて ください。Hãy mang để lại nhà bếp. ③ジュースの缶は どこに 捨てましょうか。Bỏ vỏ non nước ngọt ở đâu được nhỉ?あの 大きい 袋に 入れて おいて ください。Hãy bỏ vào cái túi to đằng kia. ④この 箱は どう しましょうか。Làm gì với cái hộp này bây giờ?あの隅に 置いて おいて ください。Hãy để nó lại cái góc đằng kia. Ngữ pháp minna bài 30 RenshuB bài 30 phần 7 例:テレビを 消しても いいですか。Tôi tắt ti vi có được không?もうすぐ ニューズの時間ですから、つけて おいて ください。Sắp tới bản tin rồi, cứ mở như vậy đi. Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 3 diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái. Như trong ví dụ thì là giữ nguyên trạng thái đang bật của ti vi. Ngữ pháp minna bài 30 ①窓を 開けても いいですか。Tôi mở cửa sổ có được không?寒いですから、閉めて おいて ください。Vì trời lạnh nên cứ để đóng như vậy đi.duy trì trạng thái đóng của cửa sổ ②会議室を 片づけても いいですか。Tôi sắp xếp lại phòng họp có được không?まだ使っていますから、そのままに して おいてください。Vẫn còn sử dụng nữa nên cứ để nguyên như vậy đi. giữ nguyên trạng thái của phòng họp ③冷蔵庫から ビールを出しましょうか。Tôi bỏ bia ra khỏi tủ lạnh 少し 時間が ありますから、入れて おいて ください。Tới lúc tiệc vẫn còn thời gian nên cứ để nguyên trong tủ lạnh đã. duy trì trạng thái để bia trong tủ lạnh. ④コップを 洗いましょうか。Tôi rửa cốc して おいて ください。Tôi sẽ rửa nên bạn cứ để nguyên thế nhé.duy trì trạng thái để cốc yên đó. Ngữ pháp minna bài 30 Xin hết Ngữ pháp minna bài 30 ở đây. Hy vọng sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ ràng hơn về cách sử dụng của 2 mẫu Động từ thể て あります và Động từ thể て おきます。Mỗi mẫu lại chia ra làm 3 cách sử dụng. Cố gắng đọc đi đọc lại cho nhớ, vào các phần trong bài thì nhìn lại xem nó thuộc ngữ pháp nào. Sau khi hiểu và nhớ được thì cố gắng tìm hoàn cảnh mà vận dụng vào trong cuộc sống, công việc. Vì chỉ có tự mình đem ra sử dụng thì kiến thức đó mới thành của mình. Xin hết và xin hẹn gặp lại trong các bài tiếp theo. Comments comments Hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 30 nhé! Trong bài 30, chúng ta sẽ học về diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ; diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ cái gì thì… ở đâu; mẫu câu mới với động từ dạng -te. Nào! Chúng ta cùng học nhé! 1. V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động với tha động từ Để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hay người nào đó, ta đã học cách nói với 「います」「あります」 Để diễn tả tình trạng, trạng thái hiện thời của đồ vật, ta có 2 cách nói 「~ています」 → đã học ở bài trước 「~てあります」 → bài này học Ý nghĩa Mẫu câu「~てあります」dùng để diễn tả trạng thái của sự vật như là kết quả của hành động được ai đó thực hiện trước đó với mục đích hay ý đồ gì đó. Mẫu câu này thường sử dụng tha động từ, tức là những động từ chỉ động tác của con người Cách dùng Thể hiện trạng thái của đồ vật sau khi xảy ra 1 việc gì đó và hiện giờ thời điểm nói kết quả của việc đó vẫn còn tồn tại và người nói nhìn thấy được. Trong đó, đặt trọng tâm ý muốn nói ở hành động và mục đích thực hiện hành động đó. Ví dụ 壁に 地図が はってあります。Trên tường có dán bản đồ. Hàm ý là một ai đó đã dán bản đồ lên tường nhằm một mục đích nào đó xem bản đồ để biết đường hoặc vị trí của các thành phố… và kết quả là trên tường hiện có bản đồ 教室に テレビが 置いてあります。Trong lớp học có đặt tivi. Hàm ý là một ai đó đã để cái tivi vào trong lớp học nhằm một mục đích nào đó học tập, xem thời sự… và kết quả là trong lớp hiện có 1 cái tivi これは私の本です。名前が書いてありますから。Đây là quyển sách của tôi. Vì có ghi tên mà. Hàm ý là tôi đã ghi tên mình vào quyển sách nhằm mục đích không lẫn với của người khác và kết quả là trong quyển sách hiện có tên của tôi 2. N2 は N1 に V てあります Diễn tả trạng thái, kết quả hành động cái gì thì… ở đâu Về ý nghĩa thì không khác gì mẫu câu trên nhưng trọng tâm ý muốn nói trong mẫu câu này là ở vị trí tồn tại của kết quả nói đến Ví dụ A:地図は どこですか。Bản đồ ở đâu vậy? B:地図は 壁に 張ってあります。Bản đồ có dán ở trên tường パスポートは 引き出しの中に しまってあります。Hộ chiếu được cất ở trong ngăn kéo Chú ý Cần phân biệt sự khác nhau giữa V てあります và V ています 「V てあります」 : Các động từ dùng trong mẫu câu này là tha động từ 「 V ています」 : Các động từ dùng trong mẫu câu này là tự động từ Ví dụ 窓が 閉まっています。Cửa sổ đang đóng. 窓が 閉めてあります。Cửa sổ đang được đóng. Ví dụ 1 chỉ đơn thuần diễn tả trạng thái của cái cửa sổ là đóng. Còn ở ví dụ 2 lại ngụ ý rằng ai đó đã đóng cửa sổ với mục đích nào đó. 3. V ておきます Mẫu câu mới với động từ dạng -te. Ý nghĩa1 làm gì trước để chuẩn bị; làm gì tiếp theo sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc; làm gì giữ nguyên trạng thái ban đầu Cách dùng (~まえに)、~V ておきます Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra. Ví dụ 旅行の まえに、切符を 買っておきます。Trước khi đi du lịch tôi sẽ mua vé trước. パーティの まえに、部屋を 掃除しておきます。Trước bước tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước. パーティの まえに、 料理を 作っておいたほうがいいです。Trước bữa tiệc, bạn nên chuẩn bị các món ăn trước. ておきます Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc. Ví dụ 授業が 終わったら、電気を 消しておきます。Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện. パーティーが 終わったら、部屋を 片付けておきます。Khi bữa tiệc kết thúc thì sẽ dọn phòng. 練習が 終わったら、道具を 元の所に しまっておいてください。Khi buổi luyện tập kết thúc thì hãy cất đồ vào chỗ cũ nhé そのまま)~V ておきます Giữ nguyên trạng thái ban đầu. Ví dụ まだ 使っていますから、そのままに しておいてください。 Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé! A:テレビを消してもいいですか。 Tôi tắt tivi có được không? B:もうすぐ ニュースの 時間ですから、つけておいてください。 Vì sắp đến giờ thời sự rồi nên cứ để bật như thế. 4. まだ V ています/V ていません Cách diễn đạt 1 hành động vấn đang tiếp diễn hoặc chưa hoàn thành Ý nghĩa Vẫn đang… / vẫn chưa… Cách dùng Diễn tả hành động hay trạng thái vẫn đang tiếp diễn thì dùng câu ở dạng khẳng định; còn diễn đạt ý vẫn chưa hoàn thành tại thời điểm hiện tại thì dùng câu phủ định. Ví dụ まだ 漢字を 覚えていません。Tôi vẫn chưa nhớ được chữ Hán. 彼は まだ 発表しています。Anh ấy vẫn đang phát biểu. 田中さんは まだ 来ていません。Anh Tanaka vẫn chưa đến. Trên đây là tổng hợp về ngữ pháp bài 30 của giáo trình Minna no Nihongo N5 trong tiếng Nhật dành cho các bạn mới học tiếng Nhật. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích được các bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật! -

ngữ pháp bài 30 tiếng nhật