Vận dụng kiến thức liên môn trong bài học Theo chuẩn giáo dục STEM thế giới Bài giảng liên tưởng thực tế Giúp ghi nhớ kiến thức dễ dàng, phát huy năng lực giải quyết vấn đề Cá nhân hoá học tập Lộ trình học thông minh theo năng lực tiếp thu, lỗ hổng kiến thức cá nhân Học tập thú vị Hình ảnh, âm thanh, ví dụ sinh động, lôi cuốn người học
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC. I.1. Về kiến thức. (Yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018) Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân để tính toán số cách thực hiện một công việc hoặc đếm số phần tử của một tập hợp. Vận dụng được
Bài toán của học sinh có kết quả giống cô giáo nhưng vẫn bị gạch sai (Ảnh: Internet) Sau khi nhận được lời phản ánh của phụ huynh, cô giáo đã giải thích rằng, học sinh tuy làm ra kết quả đúng nhưng cách làm lại hoàn toàn sai bản chất Toán học.
Giáo án Hóa học lớp 12 mới nhất, chuẩn nhất | Giáo án Hóa học 12 theo hướng phát triển năng lực hay nhất - Bộ Giáo án Hóa học lớp 12 đầy đủ học kì 1, học kì 2 theo hướng phát triển năng lực được biên soạn theo mẫu giáo án chuẩn của Bộ Giáo dục giúp các Thầy, Cô dễ dàng soạn giáo án môn Hóa học 12.
Các chủ đề tích hợp, liên môn này được bổ sung vào hoạt động giáo dục nào đó do hiệu trưởng nhà trường quyết định. Dạy học theo chủ đề mà chúng ta đang thực hiện là chủ đề đơn môn. So sánh dạy học theo chủ đề và dạy học theo từng bài, tiết ở SGK III. Các bước xây dựng chủ đề - Xác định chủ đề - Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề
Diễn đàn bồi dưỡng HSG môn Hóa học. Trọn bộ cả năm Giáo án Hóa học 8 tinh giản mới theo công văn 3280-5512 BGD năm 2020-2021. 10/3/21; Trả phí Phân tích, Giải chi tiết Bộ đề thi chuyên vào lớp 10 Hóa Học - Đỗ Kiên.
Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tức là tập kết và o phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VỀ LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION MÔN HÓA HỌC 10 . Câu 1: Tìm phát biểu đúng: A. Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm. B. Liên kết ion được hình thành giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác. C. Liên kết ion được hình thành do lực hút
Vay Tiền Nhanh Ggads. PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1. Tên hồ sơ dạy học TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH VẬT VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ “Ô - XI ” MÔN HÓA HỌC 8. 2. Mục tiêu dạy học Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức hóa học. Một trong những chất tác động rất lớn đến các đời sống của con người cũng như của các sinh vật khác đó là “ Ô-xi ”. Để góp phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được tính chất, ứng dụng và điều chế Ô-xi như thế nào … Tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học toán, lý, sinh, giáo dục công dân để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến chủ đề Ô-xi. a. Kiến thức Biết được - Tính chất vật lý Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, tỉ khối so với không khí, nhiệt độ hóa lỏng. - Tính chất hoá học phản ứng với Phi kim như S, P . Với Kim loại . Với hợp chất hữu cơ. - Ứng dụng -Oxi có 2 ứng dụng quan trọng hô hấp của người và động vật; dùng để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản suất. - Phương pháp điều chế Ô-xi. - Vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra + Môn vật lý - Biết cách xác định thể, nhiệt độ hóa lỏng, tỉ khối.... + Môn toán học - Biết vận dụng những kiến thức toán học để tính toán. + Môn sinh học - Biết được quá trình quang hợp tạo Ô-xi của cây xanh, Ô-xi sử dụng trong quá trình hô hấp. + Môn GDCD - Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí. b. Kỹ năng - Quan sát thí nghiệm, rút ra được tính chất hoá học. - Viết các PTHH. - Tính toán. - Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế. - Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề. c. Phẩm chất - Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn . - Nghiêm túc, hợp tác tốt , linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến liệu được chia sẻ miễn phí tại d. Các năng lực cần đạt -Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học đó là Các biểu tượng hóa học như khái niệm cơ bản, các kí hiệu, công thức, phương trình. Các thuật ngữ hóa học. Các danh pháp. -Năng lực thực hành hóa học như Tiến hành thí nghiệm đúng theo các bước, sử dụng thí nghiệm an toàn ,quan sát và giải thích các hiện tượng rồi rút ra kết luận, sử lí các thông tin liên quan. -Năng lực tính toán vận dụng kiến thức toán học để tính -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học Phát hiện và phân tích các tình huống có vấn đề ,đề xuất các phương án giải quyết rồi thực hiện các phương án đó để tìm ra kiến thức mới . -Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào cuộc sống, giải thích các hiện tượng trong cuộc sống . 3. Đối tượng dạy học của bài học. - Số lượng học sinh 84 em học sinh khối 8 của trường THCS Yên Phúc. - Đặc điểm của Học sinh Đại trà * Dự án thực hiện là môn hóa học 8, đối với môn này có 1 số thuận lợi sau - Thứ nhất các em học sinh lớp 8 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc THCS nói chung và môn hóa học nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra. - Thứ hai Đối với kiến thức bài “ Ô-xi ” các em đã nhắc tới ở bài trước. Đặc biệt là Ô-xi gắn với đời sống của chúng ta. - Thứ ba Đối với các môn học khác cũng vậy như môn vật lý, sinh học,.. các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn hóa học trong đó có kiến thức về ô-xi . Như vậy việc tích hợp được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn hóa học một cách rất thuận lợi. 4. Ý nghĩa của dự án - Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống. -Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân. -Qua việc thực hiện dự án sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trao dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh và hiệu quả. -Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ tích cực, tư duy sáng tạo. Cụ thể qua dự án này học sinh không chỉ nắm được công thức hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học mà còn thấy được vai trò quan trọng của Ô-xi , nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn không khí, nêu được những biện pháp bảo vệ môi trường khí ở cấp độ vi mô và vĩ mô. 5. Thiết bị dạy học, học liệu - Giaó viên + Máy trình chiếu, + Hóa chất 2 lọ đựng khí oxi. Dây sắt, mẩu than gỗ + Dụng cụ Đèn cồn , Diêm + Một số hình ảnh về ứng dụng và điều chế Ô-xi . - Học sinh + Nghiên cứu kĩ nội dung bài học + Tìm hiểu những ứng dụng của Ô-xi trên các phương tiện Internet. * Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội dung Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Câu hỏi /bài tập định tính Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của Ô-xi,ứng dụng. Lấy được ví dụ chứng minh Ô-xi là phi kim rất hoạt động. Viết đươc quá trình quang hợp tạo Ô-xi . -Viết và cân bằng các PƯ HH . -Chỉ rõ Ô-xi tạo ra từ đâu . -Giải thích tại sao lại sử dụng Ô-xi để đốt nhiên liệu. Bàitập định lượng Tính số mol của chất . Tính thể tích ở đktc Bài tập thực hành/ Thí nghiệm /gắn hiện tượng thực tiễn -Giải thish tại sao càng lên cao lại càng khó thở . -Giải thish tại sao phải sục khí vào bể cá... *Câu hỏi minh họa các mức yêu cầu cần đạt của chủ đề Mức độ nhận biết Câu 1 - Ô-xi có những tính chất vật lí nào ? Ô-xi nặng hay nhẹ hơn không khí ? Câu 2 - Nêu Tính Chất hóa học của Ô-xi ? Lấy ví dụ minh họa ? Câu 3 - Nêu ứng dụng của Ô-xi trong đời sống ? Mức độ thông hiểu Câu 1- Em hãy viết hai phương trình phản ứng điều chế Ô-xi ? Câu 2-Viết và cân bằng các phương trình phản ứng S + O2 à SO2 1 P + O2 à P2O5 2 Fe + O2 à Fe3O4 3 CH4 + O2 à CO2 + H2O 4 Câu 3- Các hoạt động nào của con người và của thiên nhiên làm giảm lượng Ô-xi trong khí quyển ? Mức độ vận dụng thấp Câu 1 -Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như C, H2, .Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ? Câu 2 - Vì sao phản ứng cháy của các chất chứa trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn khi cháy trong không khí? Câu 3 - Ô-xi được tạo ra từ quá trình quang hợp như thế nào ? Nêu các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng? Câu 4- Tính số mol Kali Clorat cần thiết để điều chế được 48g Ô-xi ở đktc ? Mức độ vận dụng cao Câu 1- Giải thích vì sao càng lên cao ta cảm thấy càng khó thở ? Câu 2- Tính thể tích khí Ô-xi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí Mê-tan CH4 có trong 1 m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy .Các thể tích đo ở đktc . Câu 3- Tại sao ở các đầm nuôi tôm hoặc ở bể cá cảnh người ta phải dùng máy sục khí vào nước ? Câu 4- Hãy giải thích tại sao lại sử dụng Ô-xi để đót nhiên liệu ? 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học Bước 1 Ổn định tình hình lớp - Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị kiểm tra bài cũ Bước 2 Kiểm tra bài cũ Bước 3 Giảng bài mới Hoạt động 1 Ô-xi tạo ra từ quá trình nào ? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò phương tiện, đồ dùng - GV treo tranh vẽ hình A, B, C SGK-Sinh 6, trang 69 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi Ô-xi tạo ra từ quá trình nào ? - GV tổ chức thảo luận cả lớp. Sau đó gọi đại diện trả lời . - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - HS Quan sát và Thảo luận . - HS trả lời - Bảng trình chiếuThí nghiệm Tiểu kết - Sơ đồ sự quang hợp ánh sáng Nước + Khí cacbônic Tinh bột + Khí ô-xi rễ hút từ đất lá lấy từ không khí chất diệp lục trong lá lá nhả ra môi trường Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Gv giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. -Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ? à Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng + Đơn chất + Hợp chất đường, nước, quặng , đất, đá, cơ thể động thực vật . -Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và phân tử khối của oxi ? -Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí đơn chất và trong nước hợp chất . -Kí hiệu hóa học O. -CTHH O2 . -Nguyên tử khối 16 -Phân tử khối 32 -KHHH O -CTHH O2 -NTK 16 -PTK 32 Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi à Nêu nhận xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ? -Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? à Từ đó cho biết oxi năng hay nhẹ hơn không khí ? -Ở 200C + 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2. + 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac. Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước -giới thiệu oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. ? hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi -Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét Oxi là chất khí không màu, không mùi. - à Vậy oxi nặng hơn không khí. - Oxi tan ít trong nước. Kết luận-Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và tan ít trong nước. -Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. I. Tính chất vật lí -Oxi là chất khí không màu , không mùi, nặng hơn không khí và ít tan trong nước. -Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại động 4Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Để biết oxi có những tính chất hóa học gì chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm sau -Làm thí nghiệm à Yêu cầu HS quan sát và nhận xét. +Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí O2 .àCác em hãy quan sát và nêu hiện tượng. Viết phương trình hóa học xảy ra ? -GV biểu diễn thí nghiệm *Thí nghiệm 1 Giới thiệu đoạn dây sắt à đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. Các em hãy quan sát và nhận xét ? *Thí nghiệm 2 Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu dây sắt à đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi. Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra và nhận xét ?-Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy dây sắt à Các em thấy có hiện tượng gì ? -Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1 lớp nước ? à viết phương trình hóa học của phản ứng trên ? -Yêu cầu HS đọc SGK/ 83 phần 3. ? Khí oxi tác dụng được với hợp chất nào ? ? Sản phẩm tạo thành là những chất gì ? -Hãy viết phương trình hóa học. -Qua các thí nghiệm em đã được tìm hiểu à Em có kết luận gì về tính chất hóa học của oxi ? - Trong các sản phẩm của các phản ứng trên oxi có hoá trị mấy ? -Quan sát thí nghiệm biểu biễn của GV và nhận xét +S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. +S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu. Phương trình hóa học S + O2 à SO2 -Quan sát thí nghiệm biểu biễn của GV và nhận xét + P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. + P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc. Phương trình hóa học 4P + 5O2 à 2P2O5 -Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV và nhận xét * Thí nghiệm 1 không có dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra. *Thí nghiệm 2 mẩu than cháy trước, dây sắt nóng đỏ lên. Khi đưa vào bình chứa khí oxi à sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa và không có khói. - Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình. -Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích bảo vệ bình Phương trình hóa học 3Fe + 4O2 à Fe3O4 Oxit sắt từ - Đọc SGK/ 83 để tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất. - Khí oxi tác dụng được với hợp chất CH4 - Sản phẩm tạo thành là H2O và CO2. -Phương trình hóa học CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O *Kết luận khí oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II. II. Tính chất hóa học 1. Tác dụng với phi kim. a. Với S tạo thành khí sunfurơ Phương trình hóa học S + O2 à SO2 b. Với P tạo thành điphotpho-pentaoxit. Phương trình hóa học 4P +5O2 à 2P2O5 2. Tác dụng với kim loại Phương trình hóa học 3Fe r + 4O2 k à Fe3O4 r Oxit sắt từ 3. Tác dụng với hợp chất CH4 + 2O2 à CO2 +2H2O *Kết luận Ở nhiệt độ cao oxi dể dàng tác dụng với nhiều hợp chất. Hoạt động 5 Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Theo em những hợp chất nào có thể được dùng làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ? -Hãy kể 1 số hợp chất mà trong thành phần cấu tạo có nguyên tố oxi ? -Trong các hợp chất trên, hợp chất nào có nhiều nguyên tử oxi ? -Trong các giàu oxi, chất nào kém bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao ? -Những chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4, KClO3 à được chọn làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. -Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92. -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm +HD HS viết phương trình hóa học. -Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92. -Biểu diễn thí nghiệm + Viết phương trình hóa học? - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật lý của oxi. à Vì vậy ta có thể thu oxi bằng 2 cách +Đẩy nước. +Đẩy không khí. -Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm à Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi. - Những hợp chất làm nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là những hợp chất có nguyên tố oxi. -SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , KClO3, KMnO4, … -Những hợp chất có nhiều nguyên tử oxi P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4, à hợp chất giàu oxi. - Trong các giàu oxi, chất kém bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao KClO3, KMnO4 -1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92 à làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và ghi lại hiện tượng vào giấy nháp. +Phương trình hóa học KMnO4 à Chất rắn + O2 KMnO4 và MnO2 -Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92 à Ghi nhớ cách tiến hành thí nghiệm. -Quan sát thí nghiệm + Phương trình hóa học 2 KClO3 à 2 KCl + 3 O2 -Oxi là chất khí tan ít trong nước và nặng hơn không khí. I. Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. -Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3. Viết PTP Ư Điều chế O2 từ KMnO4 và KClO3. -Có 2 cách thu khí oxi + Đẩy nước. + Đẩy không khí Hoạt động 6Tìm hiểu ứng dụng của oxi. GV cho HS quan sát một số hoạt động sử dụng đến Ô-xi Thợ lăn dùng Ô-xi để thở. Cung cấp Ô-xi cho bệnh nhân. Phi công dùng Ô-xi để thở. Ô-xi lỏng để đốt nhiện liệu tàu vũ trụ. Đèn xì Ôxi - Axetilen. Phá đá bằng hỗn hợp nổ chứa Ô-xi lỏng. Dùng khí giàu Ô-xi trong lò luyện gang. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Dựa trên những hiểu biết và những kiến thức đã học được , em hãy nêu những ứng dụng của oxi mà em biết ? -Yêu cầu HS quan sát hình SGK/ 88 à Em hãy kề những ứng dụng của oxi mà em thấy trong đời sống ? - Oxi cần cho hô hấp của người và động vật. - Oxi dùng để hàn cắt kim loại . - Oxi dùng để đốt nhiên liệu. -Oxi dùng để sản xuất gang thép. III. Ứng dụng Khí oxi cần cho - Sự hô hấp của người và động vật. - Sự đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. Hoạt động 7 Những hoạt động nào làm mất đi khí Ô-xi . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -Dựa trên những hiểu biết và những kiến thức đã học ở môn Cong dân 6 và công dân 7 , em hãy nêu những hành động của con người làm mất đi lượng Ô-xi trên trái đất , gây ô nhiễm môi trường? GV Nhận xét và chốt lại kiến thức . .HS Thảo luận . Sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả. Hoạt động của các động cơ. Hoạt động của các nhà máy. Hoạt động của cácvụ thử tên lửa, vũ trụ . Các vụ cháy rừng và hoạt động đun nấu trong gia đình. Hoạt động của núi lửa . Bước 4. Củng cố - GV Nhấn mạnh những kiến thức đã học. - Cho học sinh làm một số bài tập Câu 1 - Nêu Tính Chất hóa học của Ô-xi ? Lấy ví dụ minh họa ? Câu 2- Các hoạt động nào của con người và của thiên nhiên làm giảm lượng Ô-xi trong khí quyển ? Bước 5. Hướng dẫn học -Ra bài tập về nhà Làm các bài tập từ phần Câu hỏi minh họa . 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập Câu 1-Viết và cân bằng các phương trình phản ứng S + O2 = SO2 1 P + O2 = P2O5 2 Fe + O2 = Fe3O4 3 CH4 + O2 = CO2 + H2O 4 Câu 2 -Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như C, H2, .Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ? Câu 3- Tính số mol Kali Clorat cần thiết để điều chế được 48g Ô-xi ở đktc ? 8. Các sản phẩm của học sinh Kết quả bài làm của học sinh Giỏi Khá TB Yếu 17/84 35/84 27/84 5/84 Từ kết quả học tập của các em chúng tôi nhận thấy việc kết hợp kiến thức liên môn vào một môn học nào đó là một việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh. Giúp các em học sinh không những giỏi một môn mà cần biết cách kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những dự án này sẽ giúp người giáo viên dạy bộ môn không ngừng trau rồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn của mình tốt hơn, đạt kết quả cao hơn . Nguồn STNếu khi tải tài liệu bị lỗi, hãy liên hệ admin tại mục LIÊN HỆ-HỖ TRỢ trên website để được cập nhật/fix lỗi link tải liệu được chia sẻ miễn phí tại
Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh Trường THPT HOÀNG HOA THÁM Địa chỉ xã Hoàng Quế - huyện Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại 01688 602 607 Email BÀI DỰ THI BÀI GIẢNG TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN MÔN HÓA HỌC LỚP 10. THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN Họ và tên Đặng Thị Thùy Linh – Khúc Thị Hà PHỤ LỤC III PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN I. Tên hồ sơ dạy học TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH VẬT, ĐỊA LÍ VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “OXI” MÔN HÓA HỌC 10. II. Mục tiêu dạy học 1. Về kiến thức Biết được - Oxi Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong ptn và trong công nghiệp. - Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của nó, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. Hiểu được - Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh, ứng dụng của oxi. kỹ năng - Dự đoán tính chất, kiểm tra , kết luận được về tính chất hóa học của oxi , ozon. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Học sinh viết được phản ứng của lưu huỳnh với một số kim loại và phi kim… - Viết pt minh họa tính chât và điều chế. - Tính % V khí oxi và ozon trong hỗn hợp. độ, tình cảm Thái độ - Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra + Môn vật lý - Biết cách sử dụng bình cầu hợp lí để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và tận dụng tính không tan trong nước của khí oxi để thu khí bằng phương pháp đẩy nước. + Môn toán học - Biết vận dụng những kiến thức toán học để biến đổi các công thức tính toán về lượng chất những công thức chuyển đổi giữa các đại lượng để thực hiện 1 bài toán hóa. + Môn sinh học - Biết được các lợi ích của oxi, ozon cũng như tác hại của ozon đối với sức khỏa con người. + Môn GDCD - Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường , biết trồng cây xanh, bảo vệ rừng để tăng lượng oxi, giảm khí cacbonic và sử dụng các thiết bị thân thiện với môi trường,giảm lỗ thủng tầng ozon. - Nghiêm túc, hợp tác tốt , linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức. III. Đối tượng dạy học của bài học. - Số lượng học sinh 34 em học sinh khối 10 của trường THPT HOÀNG HOA THÁM - Đặc điểm của Học sinh Đại trà * Dự án mà chúng tôi thực hiện là môn hóa học 10, đối với môn này có 1 số thuận lợi sau - Thứ nhất các em học sinh lớp 10 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc THCS nói chung và môn hóa học nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra. - Thứ hai Đối với kiến thức bài “ OXI – OZON” các em đã học ở lớp 8 nên cũng đã quen thuộc. - Thứ 3 Đối với các môn học khác cũng vậy như môn vật lý, sinh học, toán học.. các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn hóa học trong đó có kiến thức về cách xây dựng 1 công thức tính toán, cách biến đổi các đại lượng trong 1 công thức, quá trình quang hợp. Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn hóa học để giải quyết vấn đề trong bài học các em không cảm thấy bỡ ngỡ. Như vậy việc tích hợp được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn hóa học một cách rất thuận lợi. IV. Ý nghĩa của dự án - Đối với thực tiễn dạy học + Nắm được tính chất vật lý và hóa học của rượu oxi, ozon. + Nắm được ứng dụng và cách điều chế oxi, ozon - Đối với thực tiễn đời sống + Học sinh hiểu được ý nghĩa về việc giữ gìn, bảo vệ bầu khí quyển trong lành và các ứng dụng của oxi – ozon trong cuộc sống để tăng thêm kĩ năng sống. + Biết được lợi ích của oxi ,ozon và tác hại khi phá rừng, hủy hoại tầng ozon. V. Thiết bị dạy học, học liệu - Giaó viên + Máy trình chiếu, + Dụng cụ Bình cầu có nhánh, bình tam giác, chậu thủy tinh, nút cao su, ống dẫn khí, thìa sắt, đèn cồn, giá sắt. + Hóa chất KClO3, MnO2, S, P, dây sắt, cồn. - Học sinh Nghiên cứu kĩ nội dung bài học VI. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học. Nội dung CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Mô tả hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1 Giới thiệu bài mới 2 phút - GV thuyết giảng Khí oxi có tác dụng quan trọng trong việc duy trì sự sống - HS nghe giảng. của các loài sinh vật, với con người nó còn có tác dụng trong các lĩnh vực như công nghiệp hóa chất, luyện kim, y tế. Dạng thù hình của oxi là ozon cũng có vai trò quan trọng trong Tư liệu, phương tiện, đồ dùng - Bảng trình chiếu - Slide 2 + Giới thiệu bài OXI OZON + Nút lệnh việc bảo vệ sức khỏe của con người. Vậy oxi, ozon có CTCT như thế nào? Có tính chất và ứng dụng gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. giới thiệu cấu trúc bài học. HĐ2 A- Oxi – trí và cấu tạo. 8 phút Mục tiêu Viết được cấu hình của nguyên tử oxi, xác định được vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn. Viết được công thức cấu tạo của phân tử oxi. Phương pháp Phát vấn, trao đổi nhóm GV yêu cầu HS viết cấu HS viết cấu hình của oxi, - Bảng trình chiếu I. Vị trí và cấu hình e và xác định vị trí xác định vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn. tạo của oxi trong bảng tuần HS viết công thức cấu tạo - oxi ở ô thứ 8, hoàn. - Slide 3 chu kỳ 2, nhóm từ đó suy ra cấu tạo của của phân tử oxi + các câu hỏi VIA. phân tử O2. về cấu hình , - Cấu hình e GV làm thí nghiệm điều vị trí, cấu tạo 1s22s22p4, lớp chế oxi để HS quan của phân tử ngoài cùng có oxi. 6e. + Nút lệnh - CTPT O2; các thông tin về cấu hình, CTCT O=O vị trí, cấu tạo phân tử. chất vật lí 5 phút Mục tiêu - Sử dụng kiến thức môn toán và môn vật lý cho HS tìm hiểu tính tan của oxi trong nước, màu sắc, tỉ khối hơi của oxi so với không khí - Vận dụng kiến thức môn địa lí để tính phần trăm thể tích của oxi trong không khí. Phương pháp Trực quan, phát vấn, trao đổi nhóm II. Tính chất vật 1. Tính chất vật lý. - HS quan sát lọ đựng lý. - GV Cho các nhóm HS khí oxi, 1 HS trả lời câu Bảng trình quan sát lọ đựng oxi. Gọi hỏi chiếu. Khí oxi không HS nêu các tính chất vật - 1 bình khí màu, không lý của oxi thể, màu, mùi oxi mùi, không vị, Gọi 1 HS lên bảng tính tỉ 1 HS lên bảng tính tỉ - Slide 5 nặng hơn kk , khối của oxi so với không khối + Bảng trình hóa lỏng ở khí. 1 HS khác nhận xét chiếu kết luận -1830C., ít tan - GV cho HS liên hệ thực về tính chất trong nước. tế và giải thích vì sao vào - HS liên hệ thực tế và vật các buổi sang mùa hè, cá trong ao thường nổi lên giải thích. - HS rút ra kết luận về mặt nước nhiều. tính chất vật lý của oxi - Chốt lại câu trả lời đúng. - HS ghi bài. - Trình chiếu tính chất vật lý của oxi. Và cho HS ghi bài. HĐ3Tính chất hoá học 13’ Mục tiêu Biết được- Tính chất hoá học. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất hoá các PTHH chứng minh tính chất của oxi, viết sự thay đổi số oxi hóa trong phương trình. - Vận dụng kiến thức về kĩ năng sống, bảo vệ môi trường qua các phương trình phản ứng hóa học đốt cháy các chất. Phương pháp Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân. III. Tính chất hoá 1- Tác dụng với kim loại. Bảng trình học - GV yêu cầu HS các - HS các nhóm làm TN0 chiếu. nhóm làm TN0 GV đốt magie, quan sát màu - Slide Nút Oxi dễ nhận thêm hướng dẫn HS làm thí ngọn lửa lệnh 2e, độ âm điện lớn nghiệm đốt magie, yêu - HS nêu hiện tượng, rút + Trình chiếu có tính oxi hóa cầu HS quan sát màu ngọn ra nhận xét và viết cách tính chất mạnh. PTPƯ. tác dụng với Trong các hợp chất, lửa.. - GV Gọi một HS nêu + Hiện tượng magie kim loại thường thể hiện số hiện tượng, rút ra nhận xét cháy với ngọn sáng chói, -phương trình oxi hóa là -2. và viết PTPƯ. toả nhiều nhiệt của Fe với oxi. dụng với - Trình chiếu kết luận và + Nhận xét magie tác nhiều kim loại PTHH. dụng mạnh với oxi khi trừ Ag, Pt, Au… đốt nóng. +2 -2 + PTPƯ 0 0 2Mg + O2 2MgO -GV yêu cầu HS viết pt 2Mg + O2 2MgO 3Fe + 2O2 Fe3O4 giải thích hiện tượng thanh sắt lâu ngày để -HS trả lời ngoài trời bị gỉ, đồng thời 3Fe + 2O2 Fe3O4 xác định vai trò của oxi trong các phản ứng. - HS theo dõi màn hình. - GV yêu cầu HS nhận xét - HS thảo luận nhóm trả về các kim loại tác dụng lời hầu hết các kim loại với oxi, các kim loại đều tác dụng với oxi trừ không tác dụng với oxi. Au, Ag, Pt. dụng với nhiều phi kim trừ 2- Tác dụng với nhiều phi - HS theo dõi HT, HS - Nút lệnh nhóm halogen kim. + Trình chiếu nêu hiện tượng, rút ra GV yêu cầu HS các PTHH phản 0 nhận xét và viết PTPƯ. 0 +4 -2 nhóm theo dõi TN GV ứng cháy C, S C + O2 CO2 0 + Hiện tượng cabon làm thí nghiệm đốt cháy với ngọn lửa vàng, 0 0 +4 -2 cacbon, lưu huỳnh, yêu toả nhiều nhiệt, còn lưu S + O2 SO2 cầu HS quan sát màu ngọn huỳnh cháy với ngọn lửa lửa.. xanh dịu, tạo khói trắng. - GV Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ. - Trình chiếu kết luận và PTHH. - GV lưu ý phản ứng đốt cháy nguồn nhiên liệu hóa thạch nói chung và than đá nói riêng bên cạnh lợi ích đem lại nguồn nhiệt cho con người còn gây ra những thiệt hại gì đối với sức khỏe con người cũng như tác hại đến thiên nhiên? Biện pháp khắc phục đặc biệt khi nguồn nguyên liệu này đang bị cạn kiệt? dụng với hợp chất 2CO + O2 2CO2. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O -GV yêu cầu HS viết pt cho phản ứng cháy của cồn và khí CO - Các HS viết pt , xác định vai trò các chất trong phản ứng. 0 0 +4 -2 C + O2 CO2 0 0 +4 -2 S + O2 SO2 - HS trả lời và đưa ra các giải pháp theo kiến thức thực tế của mình. - HS viết phương trình, xác định số oxi hóa của các nguyên tố bị thay đổi. -Nút lệnh Đốt CO, C2H5OH - dụng cụ khay, ống nghiệm, kẹp gỗ, kẹp sắt, rượu êtylic, C, S, Mg, đèn cồn, muôi sắt. HĐ4 Ứng dụng 2’ Mục tiêu - Biết được ứng dụng của oxi. - Vận dụng kiến thức sinh học để biết được lợi ích của oxi đối với sức khỏe con người. IV. Ứng dụng - GV trình chiếu ứng dụng - HS theo dõi màn hình. Bảng trình của oxi. - HS nêu ứng dụng. chiếu. - GV cho HS nêu ứng - HS thảo luận nhóm vận dụng. dụng kiến thức môn sinh - Slide 9-15 - GV cho HS vận dụng giải thích. Trình chiếu kiến thức môn sinh giải - HS đưa ra các biện ứng dụng của thích vai trò của oxi đối pháp như trồng và bảo vệ oxi . với sức khỏe? rừng, hạn chế sử dụng - GD kĩ năng sống cần các nguồn nguyên liệu làm gì để đảm bảo nguồn hóa thạch và khí thải từ không khí trong lành , đủ các nhà máy. oxi cho mọi động vật và con người trên trái đất. HĐ5 Điều chế 5’ Mục tiêu - Biết được phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường. V Điều chế phòng thí nghiệm Nhiệt phân thuốc tím KMnO4 2KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2. Phân hủy nước oxi già 2H2O2 2H2O +O2. công nghiệp không khí chưng cất phân đoạn không khí lòng. nước điện phân nước có hòa tan một ít NaOH hoặc H2SO4 2H2O 2H2 + O2. - GV người ta có thể điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng những hóa chất nào? Yêu cầu HS viết phương trình. - Trình chiếu cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm - Trình chiếu kết luận và cho HS ghi bài- GV yêu cầu HS giải thích cách thu khí oxi dựa trên tính chất vật lí của oxi. - GV yêu cầu HS nêu cách sản xuất oxi trong công nghiệp cũng như trong tự nhiên - GV vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường. - HS Để điều chế oxi trong PTN, ta dùng các chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4; KClO3, H2O2… 2KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2. 2H2O2 2H2O +O2. - HS giải thích. - HS theo dõi màn hình. - HS trả lời, viết pt - HS ghi bài. - HS vận dụng kiến thức môn GDCD để giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên rừng cũng là yếu tố tạo lượng oxi khổng lồ trong khí quyển. Bảng trình chiếu. - Slide 16 Trình chiếu điều chế oxi trong phòng thí nghiệm - Slide 17,18 Trình chiếu sản xuất oxi trong công nghiệp - Dụng cụ, hóa chất điều chế oxi trong công nghiệp. HĐ 6. B. OZONO35 phút Mục tiêu - Biết được tính chất của ozon , so sánh tính chất của oxi và ozon. - Vận dụng kiến thức toán học để làm bài toán tính toán phần trăm các khí trong hỗn hợp gồm oxi và ozon. Phương pháp Phát vấn, hoạt động cá nhân. - Gv I. Tính chất - Màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng - O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2, do O3 O2 + O Ví dụ O2 + Ag không phản ứng 0 0 -2 O3 + 2Ag Ag2O + O2 0 0 -1 O3 +2 KI + H2O 2KOH + I2 + O2 trong tự nhiên và ứng dụng sgk giới thiệu - HS nghe giảng. + Ozon là một dạng thù hình của oxi. Thù hình là các dạng cấu tạo khác nhau của cùng một nguyên tố, ví dụ như than chì và kim cương… + Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng - HS trả lời về tính chất của ozon và so sánh nó với oxi. - HS dựa trên kiến thức môn học địa lí, sinh học trả lời. + Khí oxi và khí ozon có tính chất hoá học nào giống nhau? tính oxi hoá mạnh + Hãy so sánh tính oxi hoá của O3 với O2. Viết ptpư minh hoạ. - Thêm dùng dung dịch KI có lẫn hồ tinh bột hoặc lẫn quỳ tím để nhận biết O3 - GV yêu cầu HS dựa trên kiến thức môn địa lí nêu sự tồn tại của ozon trong tự nhiên, kết hợp môn sinh nêu vai trò của nó với sức khỏe con người. Gv bổ sung không khí tại các đồi thông rất trong lành đó là do lá thông có khả năng sản sinh ra O3, là chất diệt khuẩn mạnh. Hiện nay tầng ozon đang bị phá huỷ nghiêm trọng, một trong những nguyên nhân đó là do trong khí thải có chất làm lạnh CFC. Tuy đã bị cấm nhưng hậu quả của nó còn để lại đến hàng trăm năm sau. Bảng trình chiếu. - Slide 19 Trình chiếu hình ảnh lỗ thủng tầng ozon. - GV hướng dẫn HS kĩ năng sống, nêu các biện pháp bảo vệ tầng ozon. - GV hướng dẫn HS làm BT 1. Có một hỗn - HS làm bài theo sự hợp khí gồm oxi và hướng dẫn của GV ozon. Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp. HĐ 7. Củng cố , dặn dò 5 phút - Mục tiêu Củng cố, khắc sâu trọng tâm bài học. - Phương pháp Vấn đáp, hoạt động cá nhân. Phiếu học tập - Trình chiếu slide 20-22 - HS làm bài - GV chấm điểm phiếu,chữa bài. - Tổng kết giờ học, chốt lại kiến thức cần nhớ. - Giáo viên hướng dẫn nội dung về nhà Bảng trình chiếu. - Slide 20 -22 Nội dung dặn dò. Bài 29 OXI – OZON I. Mục tiêu 1. Về kiến thức Biết được - Oxi Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong ptn và trong công nghiệp. - Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của nó, ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. Hiểu được - Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh, ứng dụng của oxi. 2. Về kỹ năng - Dự đoán tính chất, kiểm tra , kết luận được về tính chất hóa học của oxi , ozon. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Học sinh viết được phản ứng của oxi với một số kim loại và phi kim… - Viết pt minh họa tính chât và điều chế. - Tính % V khí oxi và ozon trong hỗn hợp. 3. Thái độ, tình cảm - Thúc đẩy lòng say mê hóa học, ứng dụng trong thực tế qua các ví dụ giải thích các hiện tượng cháy, tính chất của các chất được học. II. Chuẩn bị. - GV chuẩn bị thí nghiệm, giáo án, hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp. - HS chuẩn bị bài nghiên cứu tính chất và điều chế oxi. III. Phương pháp. - Đàm thoại, trực quan, phát vấn. IV. Nội dung bài học 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra. 3. Các hoạt động dạy học. Hoạt động thầy và trò Hoạt động 1 10 phút GV yêu cầu HS viết cấu hình e và xác định vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn. từ đó suy ra cấu tạo của phân tử O2. GV làm thí nghiệm điều chế oxi để HS quan sát. Oxy có nhiều trong không khí, chiếm gần 80%., hãy mô tả tính chất vật lý của oxi. mô tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ hơn KK. HS quan sát thí nghiệm, trả lời. GV bổ sung oxi hóa lỏng ở -1830C, ít tan trong nước. Hoạt động 2 15 phút - nhận xét cấu hình e của oxi, nêu xu hướng cho/nhận e? - nêu nhận xét, từ đó suy ra oxi dễ nhận thêm 2e do đó oxi có tính oxy hóa mạnh. - oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế nào? nêu các chất mà oxi có thể tác dụng mà HS đã được học trước đó. -oxi tác dụng. với nhiều kim loại, trừ Ag; Pt,Au. Hãy viết phương trình phản ứng của Mg với oxi, xác định số oxi hóa của các nguyên tố và cân bằng phản ứng. - oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim, trừ Nội dung A. OXI trí và cấu tạo - oxi ở ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA. - Cẩu hình e 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 6e. - CTPT O2; CTCT O=O II. Tính chất vật lý Khí oxi không màu, không mùi, không vị, nặng hơn kk , hóa lỏng ở -1830C., ít tan trong nước. chất hóa học Oxi dễ nhận thêm 2e, độ âm điện lớn có tính oxi hóa mạnh. Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa là -2. 1. Tác dụng với nhiều kim loại trừ Ag, Pt, Au… 0 0 +2 -2 2Mg + O2 2MgO 2. Tác dụng với nhiều phi kim trừ nhóm halogen 0 0 +4 -2 nhóm HS viết ptpu giữa cacbon và oxi,lưu huỳnh và oxi. -viết ptpu, xác định số oxi hóa của các nguyên tố. - dựa vào sách giáo khoa,hãy nêu những ứng dụng của oxi. Hoạt động 3 5 phút GV Để điều chế oxi trong PTN, ta dùng các chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4; KClO3, H2O2… - đây là nội dung mới, GV hướng dẫn HS đọc sách và ghi lại phản ứng. GVhướng dẫn HS xem sách và ghi lại. Giới thiệu thêm về tác dụng của tầng ozon và ý thức bảo vệ mội trường của con người. Hoạt động 4 15 phút - Gv giới thiệu + Ozon là một dạng thù hình của oxi. Thù hình là các dạng cấu tạo khác nhau của cùng một nguyên tố, ví dụ như than chì và kim cương… + Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng + Khí oxi và khí ozon có tính chất hoá học nào giống nhau? tính oxi hoá mạnh C + O2 CO2 0 0 +4 -2 S + O2 SO2 3. Tác dụng với hợp chất 2CO + O2 2CO2. C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O IV. Ứng dụng - Oxi cần thiết cho sự cháy và sự sống. - Oxi còn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ công nghiệp luyện kim… V. Điều chế 1. Trong phòng thí nghiệm Nhiệt phân thuốc tím KMnO4 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2. Phân hủy nước oxi già 2H2O2 2H2O + O2. 2. Trong công nghiệp a. Từ không khí chưng cất phân đoạn không khí lòng. b. Từ nước điện phân nước có hòa tan một ít NaOH hoặc H2SO4 2H2O 2H2 + O2. B. OZONO3 I. Tính chất - Màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng - O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2, do O3 O2 + O Ví dụ O2 + Ag không phản ứng 0 0 -2 0 + Hãy so sánh tính oxi hoá của O3 với O2. Viết ptpư minh hoạ. O3 + 2Ag Ag2O + O2 - Thêm dùng dung dịch KI có lẫn hồ tinh bột hoặc lẫn quỳ tím để nhận biết O3 O3 +2 KI + H2O 2KOH + I2 + O2 - Hs đọc SGK 0 -1 0 0 II. Ozon trong tự nhiên và ứng dụng Gv bổ sung không khí tại các đồi thông rất trong lành đó là do lá thông có khả năng sản sinh ra O3, là chất diệt khuẩn mạnh. Hiện nay tầng ozon đang bị phá huỷ nghiêm trọng, một trong những nguyên nhân đó là do trong khí thải có chất làm lạnh CFC. Tuy đã bị cấm nhưng hậu quả của nó còn để lại đến hàng trăm năm sau. cố PHIẾU HỌC TẬP 1. Dãy chất nào sau đây cùng tác dụng với oxi A. H2, Fe, Cl2, NO B. CO, Cl2, NO, C C. H2, Fe, C, NO D. H2, CO, Au, NO 2. Hãy phân biệt các chất khí sau O2, CO2, N2 3. Cho các hợp chất sau HgO, Na2SO4, KMnO4, H2O2, KClO3 Hợp chất nào có khả năng điều chế oxi trong PTN? - Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại trừ Ag, Pt, Au, tác dụng với nhiều phi kim trừ nhóm halogen, tác dụng với nhiều hợp chất…Các phương pháp điều chế oxi trong phòng TN và trong CN. Ozon O3 có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, tác dụng được với nhiều kim loại, kể cả Ag, phá huỷ nhiều hợp chất… dò. - HS về làm bài tập sgk, sbt. V. Rút kinh nghiệm. 6. Các sản phẩm của học sinh Kết quả bài làm của học sinh Giỏi Khá TB Yếu
Ngày đăng 20/08/2016, 0024 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT SƠN TÂY CUỘC THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN DỰ ÁN PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ LIÊN MÔN Hóa học – Sinh học – Địa lý – Giáo dục công dân – Tin học Giáo viên thực hiện Trần Mạnh Hùng Năm học 2014 - 2015 Phần 1 MÔ TẢ DỰ ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG GIẢNG DẠY BỘ MÔN HÓA HỌC BÀI 26 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ GIÁO VIÊN THỰC HIỆN TRẦN MẠNH HÙNG I Mục tiêu dạy 1/ Các mục tiêu đạt theo bậc Bậc 1 Biết, nhớ + Liệt kê phản ứng hóa vô học + Hiểu phản ứng tỏa nhiệt phản ứng thu nhiệt + Nắm cách phân loại phản ứng ứng hóa học Bậc 2 Hiểu, áp dụng + Vận dụng kiến thức phản ứng oxi hóa – khử để phân loại phản ứng hóa học vô + Vận dụng hiệu ứng nhiệt để xác định phản ứng thu nhiệt tỏa nhiệt Bậc 3 Phân tích, tổng hợp, đánh giá + Học sinh phân tích phản ứng học thuộc loại phản ứng có ứng dụng thực tế đời sống + Học sinh đánh giá lợi ích tác hại phản ứng hóa học đến lĩnh vực đời sống hàng ngày + Từ việc phân tích, đánh giá học sinh đưa giải pháp khắc phục hậu có tính thực tiễn 2/ Những lực mà học sinh đạt dạy + Kĩ lập kế hoạch Từ việc thực nội dung nhiệm vụ, nhóm trưởng giao công việc cho cá nhân cách hợp lý + Kĩ tra cứu Tìm hiểu thông tin sách, báo thư viện, internet + Kĩ ghi chép thông tin Ghi lại cách chi tiết tóm tắt thông tin thu từ nguồn + Kĩ phân tích Dựa câu hỏi gợi ý học, nhóm phân tích để đưa ý nhằm giải vấn đề + Kĩ tổng hợp Tổng hợp thông tin thu thành nội dung thu hoạch + Kĩ hoạt động nhóm Tạo mối liên hệ cá nhân, phối hợp tốt thành viên nhóm nhằm đạt mục tiêu chủ đề + Kĩ thâu tóm học, soạn thảo, trình chiếu thuyết trình 3/ Tính liên môn dạy Sinh học - Gây tổn hại đến hệ sinh thái, sức khỏe người ung thư, lao phổi, … - Sản thuốc giúp nâng cao sức khỏe, tuổi thọ Địa lý - Gây biến đổi khí hậu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề phát triển kinh tế - Tham gia vào việc điều hoà khí hậu Vật lý - KTCNGiúp cải thiện nâng cao công suất động Giáo dục công dân Quy luật biến đổi lượng chất 4/ Tính thực tế Không kiến thức hóa học túy, có tính thực tế cao như - Học sinh nắm nhiều lợi ích tác hại phản ứng hóa học đến nhiều lĩnh vự sống - Phân tích tượng tự nhiên, đời sống hàng ngày đưa giải pháp sử dụng, khắc phục hợp lí II Đối tượng dạy học - Lớp 10 – Ban nâng cao - Lớp 10 chuyên Lý có 33 học sinh chia làm nhóm III Ý nghĩa dự án Thông qua dự án, học sinh - Vận dụng kiến thức thực tế kiến thức liên môn dạy học, giúp học sinh chủ động chiếm lấy kiến thức cách sâu sắc vững - Gây hứng thú học tập môn - Giúp học sinh học đều, toàn diện môn học, đồng thời giúp học sinh yêu thích tìm hiểu thực tế - Giúp học sinh hình thành số lực cần thiết tổng hợp, phân tích, giao tiếp, hoạt động nhóm, + Vận dụng kiến thức học vào đời sống ngày + Có khả tự tìm kiếm chọn lọc thông tin liên kết thông tin rời rạc từ nhiều học, nhiều môn khác thành hệ thống thông tin + Có khả tự giải vấn đề + Có khả đưa giải pháp nhằm giải vấn đề + Có khả tổ chức công việc, làm chủ thời gian + Có ý thức công đồng, sử dụng kiến thức lý luận nhằm giúp người có sống tốt đẹp hơn, vận dụng kiến thức để góp phần xây dựng đất nước phát triển IV Thiết bị dạy học, học liệu + Sách Giáo khoa môn liên kết dự án + Máy tính, máy ảnh + Các video sưu tầm lợi ích tác hại, video tự quay, hình ảnh + Bài thuyết trình Power Point học sinh + Các Phiếu đánh giá, sổ theo dõi, ghi chép + Các kỹ thuật CNTT cần sử dụng Dự án - Tìm kiếm thông tin qua trang web, download xử lý - Tìm kiếm hình ảnh google picture - Phần mềm xử lí hình ảnh, nhạc, phim, chữ, thuyết trình, soạn thảo V Hoạt động dạy học tiến trình dạy học V-1 Kế hoạch dạy học - Giáo viên chọn chủ đề, giới thiệu chủ đề - Chia nhóm phân công nhiệm vụ thành viên nhóm - Giao nhiệm vụ cho nhóm - Hướng dẫn nhóm tìm hiểu nội dung chủ đề, thực công việc giao V-2 Tổ chức dự án - Học sinh nhận nhiệm vụ, thực nhiệm vụ theo thời gian qui định - Báo cáo trình thực theo định kì - Hoàn thành kết word Powerpoint - Thuyết trình nội dung thực VI Kiểm tra đánh giá kết học sinh Kiểm tra - Qua trình nghiên cứu, thực nhiệm vụ - Qua theo dõi, ghi chép, báo cáo nhóm trưởng thư kí - Qua phần thuyết trình Đánh giá - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn - Phiếu đánh giá - Giáo viên cho điểm VII Các sản phẩm học sinh - Bản word Nội dung nghiên cứu, hồ sơ theo dõi… - Phần trình chiếu Powerpoint - Hình ảnh, clip sưu tầm, chụp, quay Phần 2 THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN - GV thực hiện Trần Mạnh Hùng Tổ Hóa – Trường THPT Sơn Tây Email tranhungst - GV tham gia tích hợp 1/ Giáo viên Nguyễn Hoàng Tùng môn Vật lí 2/ Giáo viên Hoàng Khánh Giang môn Vật lí 3/ Giáo viên Trần Thị Hải Yến môn Địa lí 4/ Giáo viên Phùng Đức Thanh môn GDCD 5/ Giáo viên Nguyễn Quỳnh Anh môn Sinh học 6/ Giáo viên Trần Thị Thu Thủy môn Tin học 7/ Giáo viên Ngô Quang Vinh môn KTCN Phần 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN Cơ sở nghiên cứu đổi phương pháp dạy học Để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu nghiệp công nghiệp hóa - đại hóa đất nước phải đổi đồng chương trình, sách giáo khoa đặc biệt đổi phương pháp dạy học Trong công đổi đòi hỏi nhà trường phải đào tạo người tự chủ, động, sáng tạo, ngành giáo dục phải đổi đại hóa phương pháp dạy học theo hướng chuyển từ truyền đạt tri thức thụ động sang hướng dẫn người học chủ động tiếp cận tri thức, dạy cho học sinh phương pháp tự học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo việc tiếp thu tri thức Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng hiệu phương pháp dạy học tích cực vấn đề cần thiết KHOA HỌC LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT Do đó, xuất khoa học liên ngành, giao ngành, hình thành lĩnh vực tri thức đa ngành, liên ngành Các khoa học tự nhiên chuyển từ tiếp cận phân tích - cấu trúc sang tiếp cận tổng hợp - hệ thống Sự thay đổi nhận thức gây ảnh hưởng đến việc truyền thụ kiến thức cho phù hợp với nhận thức Vậy hướng phù hợp xu cho nhà trường phổ thông việc tích hợp môn khoa học để giảng dạy nhà trường phổ thông Dạy học tích hợp Khái niệm dạy học tích hợp Có nhiều khái niệm như Theo Unesco Dạy học tích hợp môn khoa học định nghĩa "một cách trình bày khái niệm nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt thống tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh sớm sai khác lĩnh vực khoa học khác nhau" Định nghĩa cho cách tiếp cận khái niệm nguyên lí khoa học hợp nội dung Theo Hội nghị Maryland 4/1973 Dạy học tích hợp khoa học nghĩa phải cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng dụng, làm cho tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành phận quan trọng đời sống xã hội đại Rất tiếc giáo dục phổ thông người ta thường tách khoa học công nghệ , coi trọng khoa học, xem nhẹ công nghệ Hay nói khác , cách gần gũi giáo dục ta coi trọng lý thuyết, xem nhẹ thực hành Theo Xavier Roegiers, sư phạm tích hợp trình học tập, góp phần hình thành học sinh lực cụ thể có dự tính trước điều kiện cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho trình học tập sau nhằm hoà nhập em vào sống lao động Như sư phạm tích hợp tìm cách làm cho trình học tập có ý nghĩa Mục tiêu dạy học tích hợp - Làm cho trình học tập có ý nghĩa cách gắn học tập với sống hàng ngày - Học sinh có lực vận dụng vào xử lí tình có ý nghĩa sống - Xác lập mối liên hệ khái niệm học Phương thức tiến hành Cách 1 Những ứng dụng chung cho nhiều môn học, thực cuối năm học hay cuối cấp học Ví dụ Các môn lí, hoá, sinh dạy riêng rẽ đến cuối năm cuối cấp có phần, chương vấn đề chung khoa học tự nhiên thành tựu ứng dụng thực tiễn, HS đánh giá thi tổng hợp kiến thức Cách 2 Những ứng dụng chung cho nhiều môn học thực thời điểm đặn năm học Ví dụ Các môn lí, hoá, sinh giảng dạy riêng rẽ, chất lôgíc phát triển nội dung môn học, môn học GV khác đảm nhiệm Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen số chương tích hợp liên môn vào chỗ thích hợp nhằm làm cho HS quen dần với việc sử dụng kiến thức môn học gần gũi với Cách 3 Phối hợp trình học tập môn học khác đề tài tích hợp Cách áp dụng cho môn học gần chất, mục tiêu cho môn học có đóng góp bổ sung cho nhau, thường dựa vào môn học công cụ Tiếng Việt Nam Trong trường hợp môn học tích hợp GV giảng dạy Cách có giá trị chủ yếu cấp tiểu học, vấn đề phải xử lí thường đề tài đơn giản, có giới hạn Ví dụ Bài tập đọc tích hợp kiến thức lịch sử, khoa học, toán tích hợp kiến thức dân số, môi trường Cách tiếp cận cố gắng khai thác tính bổ sung lẫn môn học theo đuổi mục tiêu bổ sung cho hoạt động sở chủ đề nội dung Cách 4 Phối hợp trình học tập môn học khác tình tích hợp, xoay quanh mục tiêu chung cho nhóm môn, tạo thành môn học tích hợp Ví dụ Môn Tự nhiên xã hội tiểu học tích hợp kiến thức người sức khoẻ, gia đình nhà trường với môi trường xã hội, động vật thực vật, bầu trời mặt đất Lên cấp trung học sở, trung học phổ thông, hệ thống khái niệm môn học phức tạp hơn, đòi hỏi phát triển chặt chẽ hơn, môn học thường Giáo viên đào tạo chuyên đảm nhiệm, cách tích hợp thứ khó thực hiện, người ta thiên áp dụng cách 4, có nhiều khó khăn phải tìm cách vượt qua dạy học tích hợp xu hướng tất yếu, đem lại nhiều lợi ích Phần 4 TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP BÀI 26 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ CƠ SỞ TÍCH HỢP Mục tiêu Môn học HÓA Tên – Lớp Kiến thức HS biết BÀI 26 PHÂN + Liệt kê LOẠI PHẢN phản ứng ỨNG TRONG hóa vô HÓA HỌC VÔ học CƠ + Thế Lớp 11NC phản ứng tỏa nhiệt phản ứng thu nhiệt Kỹ + Vận dụng kiến thức phản ứng oxi hóa – khử để phân loại phản ứng hóa học vô Thái độ + Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên + Trân trọng giá trị + Vận dụng hiệu sống ứng nhiệt để xác định phản + Cách phân ứng thu nhiệt loại phản ứng tỏa nhiệt ứng hóa học + Học sinh phân tích phản ứng học thuộc loại phản ứng có ứng dụng thực tế đời sống + Học sinh đánh giá lợi ích tác hại phản ứng hóa học đến lĩnh vực đời sống hàng ngày + Học sinh đưa giải 10 - Thời gian chuẩn bị 15 ngày - Yêu cầu Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho thành viên nhóm, lên kế hoạch làm việc cụ thể Thư kí ghi chép đầy đủ nhiệm vụ trình thực thành viên nhóm Cứ ngày báo cáo với nhóm viên lần tiến độ kết làm việc nhóm - Kiểm tra, đánh giá + Qua trình chuẩn bị nhà, qua báo cáo nhóm trưởng sổ ghi chép thư kí + Qua thuyết trình học sinh tiết học, nhận xét nhóm lẫn đưa giải pháp khắc phục Soạn giáo án SỞ GD & ĐT HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT SƠN TÂY Độc lập - Tự - Hạnh phúc KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO Dạy theo phương pháp TÍCH HỢP LIÊN MÔN Bài dạy PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ Giáo viên thực hiện Trần Mạnh Hùng Kiến thức biết liên quan đến học + Các phản ứng hóa vô cơ - Phản ứng hóa hợp - Phản ứng phân hủy - Phản ứng - Phản ứng trao đổi + Các xác định số oxi hóa cân phản ứng oxi hóa - khử Kiến thức cần đạt - Cách phân loại phản ứng hóa học vô dựa vào thay đổi số oxi hóa - Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, hiệu ứng nhiệt phương trình nhiệt hóa học - Các lợi ích, ảnh hưởng hóa học đến lĩnh vực sống giải pháp khắc phục ảnh hưởng xấu 13 hóa học, đời sống, sản xuất thiên nhiên I - MỤC TIÊU 1/ Kiến thức Sau học này, học sinh hiểu được - Cách phân loại phản ứng hóa học vô dựa vào thay đổi số oxi hóa - Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, hiệu ứng nhiệt phương trình nhiệt hóa học - Vận dụng kiến thức hóa học để đưa giải pháp khắc phục ảnh hưởng xấu hóa học, đời sống, sản xuất thiên nhiên 2/ Kĩ năng - Làm tập hóa học phân loại phản ứng, nhiệt phản ứng - Thiết kế xây dựng mô hình, dụng cụ học tập - Bước đầu hình thành số kĩ năng lập kế hoạch, giao tiếp, điều tra, phân tích, tổng hợp báo cáo 3/ Thái độ - Yêu thích môn hóa học môn khác có liên quan - Có thái độ tích cực, chủ động công việc giao II - CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên - Máy tính, máy chiếu - Bảng nhóm, bút viết bảng, … 2/ Học sinh - Máy ảnh, bút viết bảng - Sổ theo dõi - Giấy bút để ghi bổ sung kiến thức vào chuẩn bị nhà III - PHƯƠNG PHÁP - Học theo dự án - Quan sát, nghiên cứu, đàm thoại, thuyết trình IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời Nội Hoạt động GV Hoạt động HS gian dung Đồ dùng BƯỚC 1 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN phút Lựa - Giới thiêu chủ đề chọn chủ chiếu tên chủ đề “Phân loại phản ứng đề hóa học vô cơ” -Thông báo học theo phương pháp 14 - Nhắc tên chủ đề - Ghi tên chủ đề - M áy ch iế u 13 phút 30 phút học theo dự án Tích hợp liên môn Xây Tổ chức cho học sinh Trao đổi theo nhóm, dựng phát triển mạng ý có ý kiến phát biểu tiểu chủ tưởng - Cùng giáo viên đề - Thảo luận với học chọn lọc nội sinh để lược bớt, chốt dung để thực lại số vấn đề thảo dự án luận hình thành nhiệm vụ dự án Lập kế - Cho học sinh - Học sinh nhận hoạch nhiệm vụ cần thực nhiệm vụ cần thực thực dự án hiện Nhiệm vụ chung - Ngồi theo nhóm Nghiên cứu học có nhiệm vụ tự thâu tóm kiến - Thảo luận, xây thức học dựng kế hoạch thực Nhóm I Nghiên cứu kế hoạch nhóm theo mẫu lợi ích hóa học trong sống - Các nhóm trưởng báo cáo kế Nhóm II Nghiên cứu hoạch nhóm ảnh hưởng hóa - Các nhóm khác học trong nhận xét, bổ sung sống - Cùng tham gia hỏi trả lời Máy chiếu, chiếu nội dung cần thảo luận Máy chiếu sổ theo dõi dự án - Bảng phân công nhiệm vụ nhóm BƯỚC 2 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ XÂY DỰNG SẢN PHẨM buổi chiều Thu thập - Theo dõi, hướng dẫn, - Thực theo kế - Mạng thông tin giúp nhóm hoạch Internet, sách giáo + Nhóm khoa + Nhóm 2 Máy quay 15 buổi chiều Tổng hợp thông tin hoàn thành báo cáo Theo dõi, giúp nhóm xử lí thông tin, cách trình bày sản phẩm nhóm - Từng nhóm phân - Máy tích kết thu thập tính trao đổi cách trình bày sản phẩm - Xây dựng báo cáo sản phẩm nhóm PHIẾU HỌC TẬP TIẾT 42 – HÓA 10 NÂNG CAO BÀI 26 – PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ Phiếu học tập số kiểm tra cũ Cân phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng electron a Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH b FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2SO43 + K2SO4 + Cr2SO43 + H2O c Cu + HNO3 → CuNO32 + NO2 + H2O d Fe + H2SO4 → Fe2SO43 + SO2 + H2O Phiếu học tập số Hãy điền thông tin thiếu vào bảng sau Phản ứng? Phương trình hóa học → AB A + B → SO2 S + O2 → CaHCO32 CaCO3 + CO2 + H2O → A+B AB → 2Hg + O2 2HgO → CaO + CO2 CaCO3 → AC + B AB + C → CuNO32 + 2Ag Cu + 2AgNO3 → FeSO4 + H2 Fe + H2SO4 16 Có thay đổi số oxi hoá Không có thay đổi số oxi hoá AB + CD → AD + CB → CaCl2 + H2O + CO2 CaCO3 + 2HCl → CaNO32 + 2H2O CaOH2 + 2HNO3 Kết luận Dựa vào dấu hiệu số oxi hoá phân phản ứng hoá học thành loại nào? Phiếu học tập số Hãy điền thông tin thiếu vào bảng sau Phản ứng Phản ứng toả nhiệt Phản ứng thu nhiệt Định nghĩa Thí dụ Nhiệt phản ứng H Cho phương trình nhiệt hoá học sau H2k + 1/2O2k → H2Ol H = –285,83 kJ Em biết phản ứng từ thông tin phương trình? Phiếu học tập số thảo luận nhóm Nội dung 1 Hãy nêu lợi ích phản ứng hóa học mang lại số lĩnh vực đời sống? nhóm 1 Nội dung 2 Hãy nêu tác hại phản ứng hóa học mang lại số lĩnh vực đời sống? nhóm 2 BƯỚC 3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động Kiểm tra cũ phút Kiến thức cũ - Đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ - Trả lời - Máy tính - Máy chiếu Hoạt động Phản ứng có thay đổi số oxi hóa thay đổi số oxi hóa 17 phút phút Nhóm I II báo cáo kết - Tổ chức cho cho thành viên nhóm trả lời phiếu học tập số nhóm báo cáo kết phản hồi - Báo cáo nội dung nhóm thực - Máy tính Phản ứng có thay đổi số oxi hóa thay đổi số oxi hóa - Nhận xét trả lời - Lắng nghe ghi nhóm chép bổ sung kiến - Trình chiếu nội dung thức vào ghi phản ứng hóa chép - Máy tính - Máy - Các nhóm tham chiếu gia phản hồi phần trình bày nhóm bạn - Máy chiếu vô tích hợp nội - Vận dụng kiến dung có liên quan đến thức liên môn để trả phản ứng nêu lời câu hỏi - Phân loại phản ứng hóa học vô dựa vào thay đổi số oxi hóa Hoạt động Phản ứng tỏa nhiệt phản ứng thu nhiệt phút phút Nhóm I II báo cáo kết - Tổ chức cho cho thành viên nhóm trả lời phiếu học tập số nhóm báo cáo kết phản hồi - Báo cáo nội dung nhóm thực - Máy tính - Nhận xét trả lời - Lắng nghe ghi nhóm chép bổ sung kiến - Trình chiếu nội dung thức vào ghi phản ứng tỏa nhiệt chép - Máy tính phản ứng thu nhiệt - Máy - Các nhóm tham chiếu gia phản hồi phần trình bày nhóm bạn - Vận dụng kiến - Khái niệm phản thức liên môn để trả ứng tỏa nhiệt, phản lời câu hỏi ứng thu nhiệt, hiệu ứng nhiệt, phương trình 18 - Máy chiếu nhiệt hóa học vấn đề tích hợp - Phân loại phản ứng hóa học vô dựa vào nhiệt phản ứng Hoạt động Thảo luận nhóm lợi ích, tác hại hóa học giải pháp khắc phục phút Nhóm II, nhóm II báo cáo kết - Tổ chức cho nhóm báo cáo kết nội dung phiếu học tập số phản hồi - Nhóm I báo cáo Nghiên cứu lợi ích hóa học trong - Tổ chức cho sống nhóm thảo luận - Nhóm II báo cáo cách khắc phục hậu Nghiên cứu ảnh hóa học hưởng hóa học trong sống - Máy tính - Máy chiếu - Mô hình trực quan - Các nhóm tham gia phản hồi phần trình bày nhóm bạn - Cùng tham gia đưa giải pháp khắc phục ảnh hưởng xấu hóa đến lĩnh vực đời sống - Tuyên truyền tới người ứng dụng sản phẩm Hoạt động Tổng hợp, nhận xét trình thực kế hoạch phút Tổng - Nhận xét, bổ sung 19 - Lắng nghe -Máy hợp, nhận xét trình thực kế hoạch tổng hợp vấn đề tích hợp học chiếu - Kết luận, tuyên dương nhóm, nhân Hoạt động Thâu tóm nội dung kết thúc học phút Thâu tóm nội dung kết thúc học Thâu tóm nội dung học, Lắng nghe BÀI GIẢNG 20 Máy chiếu 21 22 23 24 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Sự sáng tạo thành thạo, mạo hiểm, rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ Tư duy xác định thông tin quan trọng, đánh giá nguồn thông tin, suy luận, học tập độc lập, truyền đạt Giải vấn đề xác định vấn đề, thông tin liên quan, phân tích vấn đề, sử dụng chiến lược, suy nghĩ, truyền đạt giải pháp Sự công tác đóng góp, hợp tác, lắng nghe, tích cực nhận thức Thuyết trình mục đích, giới thiệu, bố cục, lập luận, chứng, khán giả, kết luận, cách diễn đạt Sử dụng đa phương tiện, lĩnh vực KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN 25 STT Tiêu chí đánh giá Công cụ đánh giá Thời điểm đánh giá Người thực Đánh giá kiến thức Bản kế hoạch nhóm Bắt đầu dự án Đánh giá mức độ hợp tác Tiêu chí đánh giá Suốt trình thực dự án Đánh giá mức độ sáng tạo Tiêu chí đánh giá Cuối dự án Đánh giá mức độ tiếp thu Bài trắc nghiệm Giữa cuối dự án Đánh giá thông tin thu thập Tiêu chí đánh giá Cuối dự án Đánh giá kỹ kỹ thuật Tiêu chí đánh giá Cuối dự án Đánh giá sản phẩm Bản trắc nghiệm Cuối dự án Dựa sản phẩm sổ ghi chép Đánh giá phát triển tư Bản trắc nghiệm Suốt trình dự án diễn GV tích hợp + Toàn thể HS Đánh giá hứng thú với dự án Bản trắc nghiệm Đầu, cuối dự án Dựa vào kết buổi báo cáo, sản phẩm, sổ ghi chép Nhóm thực giấy GV tích hợp GV tích hợp MỤC LỤC PHẦN TRANG Phần 1 MÔ TẢ DỰ ÁN I Mục tiêu dạy II Đối tượng dạy học III Ý nghĩa dự án IV Thiết bị dạy học, học liệu V Hoạt động dạy học tiến trình dạy học 26 VI Kiểm tra đánh giá kết học sinh VII Các sản phẩm học sinh Phần 2 THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN Phần 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN Cơ sở nghiên cứu đổi phương pháp dạy học Dạy học tích hợp Phần 4 TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP 10 Cơ sở tích hợp 10 Kịch dự án 12 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN 26 MỤC LỤC 27 27 26 - Xem thêm -Xem thêm giáo án tích hợp liên môn hóa học 10 bài 26 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG hóa học vô cơ , giáo án tích hợp liên môn hóa học 10 bài 26 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG hóa học vô cơ ,
giáo án tích hợp liên môn hóa học